| rắp tâm | trt. Lập tâm, định bụng làm mà không nói ra: Rắp tâm học cho thành-tài. |
| rắp tâm | - Định sẵn trong lòng (làm điều gì bậy): Rắp tâm đi theo giặc. |
| rắp tâm | đgt. Luôn nghĩ và quyết làm bằng được việc hại người: rắp tâm phản phúc o rắp tâm chiếm đoạt tài sản của em út. |
| rắp tâm | đgt Định sẵn làm một việc xấu: Lúc đó hắn đã rắp tâm đi theo giặc. |
| rắp tâm | .- Định sẵn trong lòng (làm điều gì bậy): Rắp tâm đi theo giặc. |
| Có thể là vì trong lúc quá bực tức , chàng cho là bọn họ xếp đặt trước , rắp tâm đưa chàng vào cạm bẫy. |
Hảo kéo ghế ngồi hầu chuyện cha và dì ghẻ , rắp tâm tìm cách để ân cần xin lỗi cho Hồng. |
Năm hồi hộp , không thể giữ được , bật tiếng hỏi : Tôi không có cha mẹ , anh em thân thích nào cả , vậy Bính có thuận tôi nói với mụ Tài cưới Bính không ? Bính chẳng còn do dự , chẳng cần suy xét Năm là hạng người gì , đời làm vợ Năm rồi sẽ ra sao , chớp chớp mắt , đáp : Em thì rắp tâm lắm , nhưng còn anh chả biết có thực bụng với em không ? Sao lại không thực ! Mà em thực bằng lòng chứ ? Bính không đáp bằng tiếng nói mà chỉ càng siết chặt lấy tay Năm rồi thần mặt ra nhìn Năm. |
Mình chịu khó nhọc được ư ? Sao lại không ! Mình hỏi lạ quá ! Chờ Năm uống chén nước , Bính nhìn Năm và hỏi rất dịu dàng : Em rắp tâm chờ mình ra để nói với mình xoay cho em ít tiền làm vốn buôn bán vợ chồng nuôi nhau vậy mình có bằng lòng không ? Chết ! Tôi lại để mình nuôi thì thà đâm đầu xuống sông cho rảnh kiếp. |
| Nó rắp tâm đợi trời tối là lấy trái lựu đạn. |
| Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến... Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư , nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà. |
* Từ tham khảo:
- rặt nòi
- rặt ri
- rặt ròi
- rặt rong
- râm
- râm