| ra oai | đt. C/g. Ra uy, tỏ vẻ thịnh-nộ: Ra oai sấm-sét. // Làm oai, tỏ ra nghiêm-khắc oai-vệ: Ra oai doạ nạt. |
| ra oai | - Tỏ ra có quyền thế, uy lực để làm cho người ta sợ. |
| ra oai | đgt. Tỏ ra có sức mạnh, thế lực, cố làm cho người khác nể sợ: đập bàn ra oai o quát tháo để ra oai. |
| ra oai | đgt Tỏ ra có uy lực, khiến người ta phải nể: Ông ấy chỉ ra oai thế thôi, chứ ông ấy có hại ai bao giờ; Hắn cố ra oai hùng hổ (NgVBổng); Quyền trọng ra oai trấn cõi bờ (Lê Thánh-tông). |
| ra oai | đt. Tỏ ra vẻ oai-vệ: Chưa ra oai mà có người đã sợ. |
| ra oai | .- Tỏ ra có quyền thế, uy lực để làm cho người ta sợ. |
| Đó là cử chỉ thông thường của thầy mỗi khi thầy sắp có dịp ra oai. |
| Mà hình như lúc nào cậu cũng có dịp để ra oai với thiên hạ cả. |
| Mực còn được ra oai với con vàng. |
| Hai người cùng ra oai giộ con chó cái và cùng nhẩy lên thềm. |
Phó lý ở ngoài lòng đình ra oai : Con mẹ đĩ Dậu ! Mày có câm đi , không thì ông vả vào mồm bây giờ ! Đình làng chứ xó buồng của vợ chồng mày đấy à? Ai cho chúng bay đú đởn với nhau ở đấỷ Đàn bà thối thây , suốt năm có một suất sưu của chồng mà không chạy nổi , lại còn nỏ mồm , thầy em với thầy anh... Ngứa tai chúng ông ! Chị Dậu như không nghe biết chi hết , cứ việc nắm lấy vai chồng lay đi lay lại , như người ta cứu kẻ ngộ gió. |
| Cứ hai càng ấy , tôi ra oai sức khoẻ , đạp phóng tanh tách liên tiếp một hồi , gió tuôn thành từng luồng xuống bay tốc cả áo xanh áo đỏ các cô Cào Cào đứng gần. |
* Từ tham khảo:
- ra phết
- ra quân
- ra quân
- ra rả
- ra rả như cuốc kêu mùa hè
- ra ràn