| ra rả | trt. Rổn-rảng to tiếng: Nói ra-rả cái miệng. // Kéo dài không dứt: Khóc ra-rả cả ngày. |
| ra rả | - t. Từ gợi tả những âm thanh cao và lặp đi lặp lại, kéo dài mãi, nghe khó chịu. Tiếng ve kêu ra rả. Nói ra rả suốt ngày. |
| ra rả | tt. (Âm thanh) liên tục phát ra, kéo dài mãi, không dứt, nghe khó chịu: nói ra rả suốt đêm, chẳng ai ngủ ngáy được o Ve kêu ra rả suốt cả trưa hè. |
| ra rả | trgt Liên miên, không dứt: Ai ngờ tiếng quyên kêu ra rả, điệu thương xuân khóc ả sương khuê (CgO). |
| ra rả | xt. Rả-rả. |
| ra rả | .- Liên miên không dứt tiếng: Cuốc kêu ra rả. |
| ra rả | Xem "rả-rả". |
| Con đỗ vũ , còn có tên là đỗ quyên , là tử quy , chỉ là con chim cuốc đen trùi trũi , miệng lớn , đuôi dài , lưng màu tro , bụng màu trắng , cứ hết xuân , sang hạ thì kêy ra rả , nhưng kêu dữ nhất vào tháng sáu bởi vì thiên hạ đồn rằng nó kêu hết mùa hạ thì thổ máu ra mà chết. |
| Kêu ra rả thì cuốc chết , có ai thưng , mà cuộc đời thì cứ thản nhiên trôi đi như một dòng sông chảy đều đều , hết trong lại đục , hết vui lại buồn. |
| Ba cái ông văn nghệ này túc cười quá ! Thôi , thế còn hơn họ cử ra rả nói chính trị nghe ghê cả ngườỉ Cũng may là mình đã biết họ , kính trọng họ , hiểu họ là người nói to nhưng nhỏ bụng nên không có chuyện gì chứ phải tay khác thì mệt đấy. |
| Cái Tý xoa đầu cái Tỉu kể lể bằng giọng hú hí : Cô ả này hôm nay quấy lắm đấy u ạ ! U đi khỏi nhà , cô ta cứ ra rả khóc không dứt miệng. |
| Thằng Dần tan cơn nức nở , lại cứ ra rả kêu đói và kè nhè giục mẹ mua gạo nấu cơm. |
| Thằng Dần vẫn cứ ra rả : U đưa con đi tìm chị Tý , mau lên ! Chị Dậu dở khóc dở mếu : Đêm khuya rồi , gà gáy nửa đêm rồi. |
* Từ tham khảo:
- ra ràn
- ra ràng
- ra rìa
- ra sống vào chết
- ra sức
- ra sừng ra mỏ