| ra dáng | đt. C/g. Ra bộ, Ra vẻ, cố làm ra dáng-điệu khác với dáng-điệu tự-nhiên của mình: Ra dáng phong-lưu. // trt. Hết sức, đáo-để: Bệ-vệ ra dáng. |
| ra dáng | - 1 Có dáng vẻ giống như (trong khi chưa phải đã hoàn toàn như thế). Trông đã ra dáng một thiếu nữ. Nói ra dáng người lớn lắm. 2 (kng.). Quá mức bình thường. Trông đẹp ra dáng. |
| ra dáng | I. đgt. Có vẻ dáng, gần như là: Dạo này nó ra dáng người lớn rồi o ra dáng một cầu thủ thực sự. II. pht. Vượt trên mức bình thường: đẹp ra dáng. |
| ra dáng | đgt Tỏ bộ thế này thế khác: Ra dáng trịnh trọng đường hoàng, bệ vệ (Tú-mỡ); Ông làm ra dáng giận dỗi (NgCgHoan). trgt Rất, có kết quả tốt: Dạo này cháu chăm chỉ ra dáng. |
| ra dáng | đt. Có cái dáng, cái vẻ: Ra dáng con nhà. |
| ra dáng | .- 1.t. Tỏ vẻ, tỏ bộ thế này, thế khác: Ra dáng ta đây kẻ giờ. 2. ph. Làm, có kết quả tốt: Chăm chỉ ra dáng. |
| ra dáng | Ra cái vẻ, ra cái bộ: Ra dáng công-tử. |
Trên giậu ruối nhô ra cái mái nhà cũ của chàng ngày trước : vẫn cái mái nhà màu nâu sẫm ẩn sau mấy cây soan ra dáng thanh thoát mà trước kia nghỉ học về thăm quê , mỗi lần chàng nhìn thấy là trong lòng vui hồn hộp. |
| Anh nên ở lại là hơn... Thấy Dũng cúi đầu nhìn ngọn lửa đèn cồn ra dáng nghĩ ngợi , Loan ôn tồn nói tiếp : Anh nên ở lại là hơn. |
Anh Dũng , Nhưng mới viết được hai chữ đó , Loan ngừng lại , mím môi cắn đầu bút chì , ra dáng nghĩ ngợi. |
| Loan mỉm cười cảm động nhìn Dũng ăn ra dáng ngon lành , nàng nói : Tiệc cưới anh lấy cô Khánh chắc cũng chỉ sang như mâm cơm nhà em là cùng. |
| Nhưng Liên chịu kham khổ đã quen , còn Minh thì vì những món ấy chính tay vợ làm ra nên chàng gắp ăn ra dáng ngon lành để vui lòng vợ. |
| Còn Ngọc thì chống đòn sóc tựa vào tường , đứng khoanh tay , phưỡn ngực hút thuốc lá , trông ra dáng một tay hào hiệp và có vẻ tự phụ bênh vực được một người yếu đuối đã sẵn lòng ký thác sự bảo hộ cho mình. |
* Từ tham khảo:
- ra đám
- ra đầu ra đũa
- ra đầu ra đuôi
- ra đầu ra mỏ
- ra-đi
- ra-đi