| quạnh hiu | tt. C/g. Hiu-quạnh vắng-vẻ, buồn tanh (tênh): Đi đâu để nhện giăng mùng, Bỏ đôi chiếu lạnh, bỏ giường quạnh-hiu (CD). |
| quạnh hiu | - tt Rất vắng người: Hai bên làng mạc quạnh hiu (NgHTưởng). |
| quạnh hiu | Nh. Hiu quạnh. |
| quạnh hiu | tt Rất vắng người: Hai bên làng mạc quạnh hiu (NgHTưởng). |
| quạnh hiu | tt. Vắng vẻ, đìu hiu. |
| quạnh hiu | .- X. Hiuquạnh. |
| quạnh hiu | Cũng nói là “hiu-quạnh”. Vắng-vẻ, lạnh-lẽo: Cảnh nhà quạnh-hiu. |
| Những lúc đi dạy học về , đợi nàng dưới làng lên , trời đông sao mà quạnh hiu như không có một ai nữa , đến lúc thấy nàng qua vườn dâu , thấy nàng đi vào mặt tươi như hoa và lạnh như sương , thời lòng tôi phấp phới như bướm trên hoa. |
Nhớ tới mối tình thất vọng thuở trước , nhớ tới những ngày buồn nản , quạnh hiu , liên tiếp nhau đã ba năm nay , lại nghĩ đến cuộc đời mới sắp đem lại cho nàng biết bao hy vọng , nàng thấy trong người êm ái , bâng khuâng , nàng cảm động quá ; hai giọt nước mắt long lanh từ từ rơi trên má , hai giọt nước mắt sung sướng của một người đã trở lại với đời , đã trở lại với tình yêu. |
Anh đi đâu bỏ nhện giăng mùng Bỏ đôi chiếu lạnh , bỏ phòng quạnh hiu. |
| Tình bạn thuở thiếu thời bao năm qua vẫn chỉ là tình bạn , lòng tôi cứ hoài trinh bạch quạnh hiu. |
Vốn đã âm thầm buồn bã , cuộc đời riêng của Nguyễn Thành Long từ sau 1986 , nghĩa là từ sau khi anh về hưu , lại càng quạnh hiu , trống trải. |
| Ngày tháng quạnh hiu , không người săn sóc. |
* Từ tham khảo:
- quạnh vắng
- quào
- quát
- quát
- quát
- quát