| quạnh quẽ | tt. Lạnh-lẽo, đìu-hiu, trơ-trọi một mình: Quạnh-quẽ Cồn-cao hơi gió thổi, Pha luôn Chày-đạp dấu xuân mòn (NT) |
| quạnh quẽ | - Vắng vẻ : Song trăng quạnh quẽ vách mưa rã rời (K). |
| quạnh quẽ | tt. Quạnh, vắng lặng và trống trải, gây cảm giác lạnh lẽo, buồn, cô đơn: nhà quạnh quẽ o một mùa đông quạnh quẽ trôi qua. |
| quạnh quẽ | tt Vắng vẻ lắm: Đầy vườn cỏ mọc, lau thưa, song trăng quạnh quẽ, vách mưa rã rời (K); Nước bốn nghìn năm quạnh quẽ trời (HThKháng). |
| quạnh quẽ | tt. Nht. Quạnh: Song trăng quạnh-quẽ, vách mưa rã rời (Ng.Du) |
| quạnh quẽ | .- Vắng vẻ: Song trăng quạnh quẽ vách mưa rã rời (K). |
| quạnh quẽ | Cũng nghĩa như “quạnh”: Song trăng quạnh-quẽ, vách mưa rã-rời (K). |
| Hai dãy nhà lá bồng bềnh ở hai con đường quạnh quẽ đang thong thả lùi lại và nhỏ dần. |
| Và một lần nữa , những kẻ hiếu sự được dịp tô điểm cho không khí trang nghiêm hiếm hoi ở cái xứ xa xôi quạnh quẽ này trở thành thiêng liêng. |
| Nước mắt càng chảy cô càng thấy cuộc sống khổ đau , buồn tủi , quạnh quẽ , vô nghĩa. |
| Một cuộc đời buồn hiu , quạnh quẽ , chịu đựng tất cả bất trắc mà lòng vẫn cứ phải láo liên lo âu. |
| Anh sợ hình ảnh một người khóc thầm như sợ ôn lại cuộc đời quạnh quẽ của mình. |
| Tôi chèo mũi. Thuyền đi đã xa mà tôi cứ ngoái nhìn về những bóng nhà quạnh quẽ chơ vơ nơi đầu xóm cũ |
* Từ tham khảo:
- quào
- quát
- quát
- quát
- quát
- quát mắng