| quạnh vắng | tt. Vắng vẻ và buồn lặng, gây cảm giác cô đơn, lạnh lẽo: Làng xóm sao quạnh vắng thế này o Tất cả đều tan hoang và quạnh vắng. |
| quạnh vắng | tt Không có người qua lại: Đường quạnh vắng. |
Nước xô hơi lạnh vào nhà , Buồng sâu quạnh vắng đêm tà tà canh. |
| Thấy Trương đến , tiều phu kinh ngạc nói rằng : Chỗ này quạnh vắng , đất thẳm rừng sâu , chim núi kêu ran , muông rừng chạy quẩn , sao ông lại lần mò tới đây như vậy , chẳng cũng khó nhọc lắm ử Trương nói : Tôi là chức quan cung phụng của đương triều. |
| Không khí yên tĩnh nơi quạnh vắng , bỗng nhộn nhịp hẳn lên. |
| Tôi đang háo hức với nơi công tác nên đã nhanh xua tan cái vẻ quạnh vắng của núi rừng. |
Ba năm học ở THPT Phạm Ngũ Lão không dài so với một đời người , nhưng với tôi , đó là ba năm quan trọng bồi đắp nên nhân cách và tri thức , để chuẩn bị hành trang cho mình bước ra cuộc đời mênh mông , đầy sóng gió ! Chính ở nơi đó , sự ân cần dạy dỗ của các thầy cô giáo , sự thương yêu bao bọc của bạn bè , đã đồng hành , tiếp sức cho tôi trưởng thành ! Từ quãng đường đê quạnh vắng đến lạnh người ấy , tôi đã vượt biết bao quãng đường đời đầy chông gai , thử thách , nhưng trong lòng tôi , luôn nuôi giữ được ngọn lửa ấm áp và niềm tin vào tình yêu thương với mỗi con người , với cuộc đời rộng mở. |
| Sự xuất hiện của các loài chim , như mọi người biết đấy , chỉ giúp cuộc sống tốt đẹp hơn lên thôi , bởi loài chim biết bắt sâu , làm tiếng hót , giúp cánh đồng mẹ bớt cô liêu , ngọn núi bớt quạnh vắng , cơn gió thôi lẻ loi , em bé thêm nụ cười , ông lão già khỏe khoắn. |
* Từ tham khảo:
- quát
- quát
- quát
- quát
- quát mắng
- quát mục tương khán