| quá giang | đt. Qua sông // C/g. Có giang (R) đón xe giữa đường để đi hùn: Quá giang đi Sài-gòn |
| quá giang | - 1. đg. Đi đò ngang (cũ): Khách quá giang. 2. d. Rầm nhà bắc ngang từ tường nọ sang tường kia. |
| quá giang | dt. Rầm nhà bắc ngang từ tường nọ sang tường kia. |
| quá giang | đgt. 1. Đi đò qua sông. 2. Đi nhờ một phương tiện vận tải nào đó: xin quá giang một đoạn đường. |
| quá giang | dt Rầm nhà ngói bắc ngang từ tường bên nọ sang tường bên kia: Treo cái đèn ở quá giang. |
| quá giang | đgt, tt (H. giang: sông) Đi đò ngang: Khách quá giang đông quá. |
| quá giang | đt. Qua sông. Ngr. qua một khoảng đường xa: Từ Saigon tìm xe quá-giang về Biênhoà // Khách quá-giang. |
| quá giang | .- 1. đg. Đi đò ngang (cũ): Khách quá giang. 2. d. Rầm nhà bắc ngang từ tường nọ sang tường kia. |
| quá giang | Đáp thuyền đi: Đò có nhiều khách quá giang. Nghĩa rộng: cái dầm nhà bắc ngang từ tường bên này sang tường bên kia. |
Bao giờ thạch mã quá giang Chí Linh một huyện nghênh ngang công hầu. |
BK Bao giờ thạch mã quá giang Tứ Kì , Vĩnh Lại nghênh ngang công hầu. |
| Đã nửa tháng qua , từ ngày ông giáo may mắn quá giang được một chiếc ghe bầu về Cửa Giã ! Thuyền chở mắm ruốc ra cửa Hội , vòng về chở nón lá , gỗ thai bài và chiếu Điện Bàn. |
| Sài đu mình lên quá giang , ngồi ăn chưa hết một củ đã nghẹn tắc lại. |
| Cháu đi quá giang thôi. |
| Chúng tôi quá giang theo xuồng của đồng bào đi vào chợ Thiên Hộ( Thiên hộ dương tên một người anh hùng chống pháp ở đồng háp mười ). |
* Từ tham khảo:
- quá hớp
- quá khích
- quá khứ
- quá kích
- quá kiều chiết kiều
- quá làng