| phục binh | đt. Dồn binh nơi rậm-rạp để đón đánh binh địch đi ngang qua: Trần-khánh-Dư phục binh cướp lương quân Nguyên |
| phục binh | dt. Đạo binh mai-phục: Bị phục-binh đánh úp |
| phục binh | - Quân đội nấp một chỗ, chờ địch đến mà đánh. |
| phục binh | I. dt. Quân mai phục. II. đgt. Bố trí quân một chỗ để đánh bất ngờ: dùng kế phục binh để đánh giặc. |
| phục binh | đgt (H. phục: ẩn nấp; binh: lính) cho quân nấp ở chỗ kín, chờ quân địch đến mà đánh: Chi-lăng, các đạo phục binh, Liễu Thăng, Mộc Thạnh liều mình nẻo xa (QSDC). |
| phục binh | bt. Núp quân một chỗ để đánh thình lình; quân đánh lối ấy. |
| phục binh | .- Quân đội nấp một chỗ, chờ địch đến mà đánh. |
| phục binh | Giấu quân một chỗ để đánh bất thình lình: Dùng kế phục binh để đánh giặc. |
| Nguyễn Thung thì phục binh ở phía nam núi Bích Kê để chờ tiếp ứng như đã hứa với Nhạc. |
| Các tướng muốn đánh , Hoàng ngờ bên trong chỗ cầu gãy có phục binh , bèn dàn riêng một đội quân giáo dài ở đằng sau. |
| Quân hai bên vừa mới giao chiến , Nguyên giả cách lui , Hoàng đuổi theo , phục binh quả nhiên kéo ra. |
| Phóng đến Ninh Phố gặp Cao Bảo , mời Bảo đến dự cơm , đặt phục binh muốn giết Bảo. |
| Vua đem quân đi đánh hai thôn Đường và Nguyễn ở Thái Bình , mới vào đến cõi , đỗ thuyền lên bộ đánh , bị phục binh tay nỏ bắn trúng chết. |
| Trước đây bọn người này thường ẩn nấp ở chỗ hiểm yếu , bắt người châu Nghệ an đem bán cho người nước Chân Lạp , Lưu đặt phục binh ở chỗ ấy , bắt được đem dâng. |
* Từ tham khảo:
- phục chức
- phục cổ
- phục dịch
- phục dược
- phục dược bất như giảm khẩu
- phục hành