| phòng ngự | đt. X. Phòng-ngữ |
| phòng ngự | - đg. Phòng chống và đánh trả, đẩy lui các cuộc tiến công của đối phương. |
| phòng ngự | đgt. Phòng chống, đánh trả, đẩy lùi các cuộc tấn công để giữ trận địa, thế trận: thế phòng ngự o thời kì phòng ngự. |
| phòng ngự | đgt (H. phòng: giữ gìn; ngự: chống, ngăn) chuẩn bị để chống lại sự tấn công của đối phương: Chiến lược của địch là tiến công, chiến lược của ta là phòng ngự (Trg-chinh). |
| phòng ngự | đt. Phòng ngừa, chống chở: Phòng ngự biên-giới. |
| phòng ngự | .- Chống giữ sự tấn công: Thế phòng ngự. |
| Hai anh em quay sang tranh luận sôi nổi với nhau về cách phòng thủ cho Tây Sơn thượng : biện Nhạc muốn ngay sau khi mùa mưa dứt , việc nương rẫy đã xong , huy động mọi người xây lũy đắp thành để phòng ngự. |
| Để phòng ngự ư ? Quanh đây là núi , có thành nào cao cho bằng ? Đèo An Khê hiểm yếu , có cửa thành nào vững cho bằng ? Không xây thành vì Trời đã xây sẵn cho ta cả tòa thành hùng vĩ bảo vệ ôm ấp Tây Sơn thượng rồi. |
| Và khi phá vỡ tuyến phòng ngự của quân triều , bắt đầu đột nhập vào các làng mạc gần núi , thì những việc làm của đội Tuyết đều mang dấu ấn cá tính của Tuyết. |
| Chúng tưởng ta sắp vượt cầu Phụng Ngọc , dồn hết sức phòng ngự , quân phía bắc và nam sẽ bị trải mỏng ra. |
| Ta phải dồn lực lượng phòng ngự ra đó. |
| Lợi thế ấy là địa hình phòng ngự vững chắc. |
* Từ tham khảo:
- phòng nhì
- phòng ốc
- phòng thành
- phòng thân
- phòng the
- phòng thủ