| phóng đãng | tt. Ngang-tàng, ngoài vòng phép-tắc: Chơi-bời phóng-đãng; cuộc-đời phóng-đãng |
| phóng đãng | - tt (H. phóng: buông thả; đãng: không bó buộc) Bừa bãi, không chịu theo phép tắc, kỉ luật gì: Thật khó đưa con người phóng đãng ấy vào nền nếp; Cái âm nhạc ấy kể là cái âm nhạc phóng đãng (Ng-hồng). |
| phóng đãng | tt. Buông thả, sống sa đoạ, ăn chơi vô độ: ăn chơi phóng đãng o cuộc đời phóng đãng. |
| phóng đãng | tt (H. phóng: buông thả; đãng: không bó buộc) Bừa bãi, không chịu theo phép tắc, kỉ luật gì: Thật khó đưa con người phóng đãng ấy vào nền nếp; Cái âm nhạc ấy kể là cái âm nhạc phóng đãng (Ng-hồng). |
| phóng đãng | tt. Thao túng, không giữ lề lối phép tắc: CHơi bời phóng đãng. |
| phóng đãng | .- Tự do không giữ gìn phép tắc: Ăn chơi phóng đãng. |
| phóng đãng | Lông bông không giữ phép tắc: Tính người phóng đãng. |
| Tưởng tới tính phóng đãng , và cái đời vô định của bọn gái giang hồ , chàng mỉm một nụ cười khinh bỉ... Song chẳng sự khinh bỉ lại đổi ra sự thương hại. |
| Chàng không ngờ một cô gái giang hồ phóng đãng , chỉ biết sống ngày nay không nghĩ đến ngày mai , lại có những tư tưởng bình thường và tính ngăn nắp được như thế : “Hay là... nàng giả dối để lừa ta , để cám dỗ ta ?”. |
Những tình nhân trước kia của nàng hoàn toàn là những tay phóng đãng , những tay cùng nàng thờ một chủ nghĩa khoái lạc. |
| Anh yêu em như yêu một cô gái nhà tử tế , khiến em quên bẵng cái đời giang hồ , phóng đãng của em. |
| Thật ra , biết bao tính tình trái ngược , tư tưởng trái ngược ở trong tâm hồn cô gái phóng đãng chỉ quen với sự sống hiện tại và không hề đoái công tới ngày mai ! Sáng hôm sau , Tuyết vẫn không thấy thiên nhật ký của Chương trong mấy hôm thêm được một chữ nào. |
Tuyết tưởng như hai người bạn đem lại cho nàng sự vui đã mất , những ngày sáng sủa đẹp đẽ của quãng đời phóng đãng khi xưa. |
* Từ tham khảo:
- phóng hoả
- phóng hổ quy sơn
- phóng khoáng
- phóng lao phải theo lao
- phóng mạng
- phóng pháo