| phờ phạc | tt. Xơ xác, đờ đẫn, trông như không còn sức lực, hồn vía nữa: ốm phờ phạc cả tháng o Mấy ngày không ngủ, người phờ phạc trông thấy. |
| phờ phạc | tt, trgt Có dáng vẻ rất mệt: Lưu phờ phạc, chẳng còn thiết cơm nước (Ng-hồng). |
| Mặt trời vừa lên chiếu rõ những khuôn mặt phờ phạc mệt nhọc và những thân thể mồ hôi nhễ nhại. |
| Gió làm cho mọi người phờ phạc , bụi cát bám vào chân tay , chui vào cổ áo , ở đâu cũng cảm thấy nham nháp , ngứa ngáy. |
| Việc cứ sinh sôi nhanh chóng lên , rắc rối bề bộn đến nỗi Huệ chỉ vắng mặt có một ngày mà Mẫm lo âu đến phờ phạc cả người , già đi trông thấy. |
Nay Tuyên phủ sứ bày cuộc vui đãi tôi Ca kỹ trẻ xinh cả một đám Chỉ có một kẻ tóc hoa râm ngồi cuối phòng Mặt xấu , sắc khô , người hơi nhỏ Mày phờ phạc không điểm phấn tô son Sao mà đoán được người này là đệ nhất danh ca một thời. |
Hàng xóm láng giềng ra saỏ Chắc dễ chịu chứ? Chưa biết nhưng chắc cũng không đến nỗi Cô xoay người nằm nghiêng , tay kê dưới má , trông thơ ngây như một nữ sinh mới bước vào trường trung học Một nhà thơ trông phờ phạc như kẻ tâm thần , một kẻ tâm thần lại suốt ngày phiêu lãng như một nhà thơ , một nhân vật ra đi không thành bây giờ dịch sách thuê và chiều chiều ngồi nhìn mặt trời lặn sau khi đã bỏ cả vợ cả con ngoài biển. |
| Tuy mệt mỏi phờ phạc đấy nhưng ánh mắt lại thật vui. |
* Từ tham khảo:
- phờ răng
- phờ râu
- phở
- phở áp chảo nước
- phở bò chín
- phở chua