| phi tần | dt. Vợ thứ của vua // (thth) Cung-nga, những người đàn-bà hầu-hạ vua trong cung |
| phi tần | - Vợ thứ của vua. |
| phi tần | - cũng như cung tần, cung nhân |
| phi tần | dt. Các vợ lẽ của vua: Đổi hình tì thiếp thay ngôi phi tần (Nhị độ mai). |
| phi tần | dt (H. phi: vợ vua; tần: phụ nữ làm quan) Vợ thứ của vua: Phi tần, thị nữ đâu đâu, hãi hùng ai nấy đem nhau chạy dài (Thiên Nam ngữ lục). |
| phi tần | dt. Vợ hầu của vua. |
| phi tần | .- Vợ thứ của vua. |
| phi tần | Những vợ thứ của vua: Đổi hình tì thiếp thay ngôi phi tần (Nh đ m). |
| Canh khuya ai đphi tần^`n , Vua không yêu nữa tần ngần về cung. |
| Chính ông này đã cùng các cận thần soạn ra hai khúc “Ngọc Thụ” và " Hậu Đình Hoa” , nhạc và lời dâm dật để cho các phi tần đẹp nhất trong ban “Nguyệt lý quần tiên” vừa múa vừa hát theo điệu “lộng nguyệt vũ” tức là múa vờn trăng vậy. |
| Caphi tần^`n hỏang hốt tâu lên Hậu chủ thì đức vua lè nhè truyền cho thái giám khiêng bỏ xác chết xuống sông. |
| Chàng trông vào trong nhà , thấy một ông già đương ngồi ở giữa giường , bên cạnh có một vị mỹ nhân , trâm ngọc hài cườm , coi như một vị phi tần vậy. |
| Vua ngự ở hành dinh , ban yến cho các quan hầu và tướng súy , ngầm chỉ Định thắng đại tướng là Nguyễn [23b] Khánh mà bảo các phi tần rằng : "Khánh thế nào cũng làm phản". |
Các phi tần đều kinh ngạc hỏi : "Bệ hạ làm sao mà biết? Xin nói cho nghe nguyên do". |
* Từ tham khảo:
- phi thuyền
- phi thực dân hoá
- phi thương bất phú
- phi thường
- phi tiền bất thành
- phi tiền tệ hoá