| phanh | đt. C/g. Phân mổ banh ra: Phanh con gà // Phành, mở banh, mở bét ra: Phanh áo bày ngực; mở phanh cửa ra |
| phanh | - d. Bộ phận dùng để hãm xe. - đg. 1. Mở rộng ra : Phanh áo cho mát. 2. Mổ rồi banh rộng ra : Phanh con gà để lấy cả lòng. |
| phanh | I. dt. Bộ phận dùng để hãm sự chuyển động của xe cộ, máy móc: Xe hỏng phanh o thử phanh. II. đgt. Điều khiển phanh cho xe, máy ngừng hoặc chậm lại: phanh xe lại o phanh đột ngôt. đứt dây phanh, xe lao xuống dốc ầm ầm. |
| phanh | đgt. Mở rộng, banh ra làm rộng hoặc bộ làm lộ phần bên trong: phanh áo ra o mổ phanh con gà. |
| phanh | dt (Pháp: frein) Bộ phận dùng để hãm xe: Phanh xe đạp; Phanh tay. đgt Hãm xe lại: Chưa kịp phanh, xe đã đổ. |
| phanh | đgt 1. Mở rộng ra: Đi ở ngoài đường mà phanh áo là bất lịch sự. 2. Bạnh ra: Phanh con gà để 1ấy ra cỗ lòng. |
| phanh | đt. Mổ, mở banh ra: Phanh thây. Phanh câu chuyện kín // Phanh ngực. Phanh thây. |
| phanh | .- d. Bộ phận dùng để hãm xe. |
| phanh | .- đg. 1. Mở rộng ra: Phanh áo cho mát. 2. Mổ rồi banh rộng ra: Phanh con gà để lấy cả lòng. |
| phanh | Mổ banh ra: Phanh thây sẻ xác. Nghĩa rộng: Mở banh ra: Mở phanh cửa ra. Phanh áo để ngực ra. |
| Khi còn cô ta ở nhà , thì mỗi lần có điều gì bất hòa giữa mợ phán và Trác , mợ kiêu hãnh mắng Trác : Tao không thèm đánh mày cho bẩn tay ! Tao sai con tao nó pphanhthây mày ! Nếu cơn ghét đã lên bội phần , mợ vênh vang hoa tay ra lệnh : Cái nhớn , mày xé xác nó ra cho tao. |
Còn tôi lúc bấy giờ tai ù như người mất trí khôn , tôi văng vẳng như có tiếng người ở thật xa đưa lại , tiếng một người đàn bà bảo tôi : Ðỗ lại ! Ðỗ lại ! Tôi lắng tai , tay nắm chặt lấy cái phanh như định hãm lại rồi lại không dám hãm. |
Một lát sau , tôi lại nghe thấy tiếng người đàn bà , rõ hơn lần trước , giục tôi : Hãm lại ! Hãm ngay lại ! Lúc bấy giờ tôi không biết nữa , nhắm mắt hãm phanh thật mạnh. |
" Chắc trong hơn một năm nay em cũng không biết phong phanh rằng anh mắc bệnh ho , nhưng có một điều em không biết và không ai biết cả trừ thầy thuốc và anh... " Viết đến đây , Trương thoáng nghĩ đến Mùi và bức thư giao cho Mùi. |
Con sen đáp : Con nghe phong phanh hình như bà Đồng đến cuối tháng này muốn đòi lại nhà. |
Thấy Loan ở trong nhà đi ra , Trúc nói : Trời đẹp quá cô Loan nhỉ ! Loan đặt rổ bát phơi trên nắp chum rồi quay lại vừa vẩy mạnh hai bàn tay cho ráo nước vừa xuýt xoa nói : Sáng ngày sang đây , em sợ trời nóng chỉ mặc cái áo trắng phong phanh , nguy hiểm quá. |
* Từ tham khảo:
- phanh phui
- phanh thây
- phành
- phành phạch
- phao
- phao