| ong | dt. động Côn-trùng có cánh mình eo, sau đít có vòi cứng như cây kim để chích và ghim luôn vòi ấy với nọc độc vào thịt kẻ thù; sống bằng nhuỵ hoa để gây ra mật nuôi ong (tuỳ loại): Ăn ong, lưng ong, mật ong, ổ ong, sáp ong, tàng ong; Như ong vỡ ổ; Vườn xuân hoa nở đầy giàn; Ngăn con ong lại kẻo tàn nhị hoa // (B) Kẻ hay săn-đón đàn-bà con gái: Bướm ong, tin ong; Thân sao bướm chán ong chường bấy thân (K). |
| ong | dt. động Tên loại cá nhỏ hay đeo theo lườn thuyền mà rỉa rong: Cá ong |
| ong | đt. Quay néo cho chặt: Ong néo |
| ong | - d. Loại sâu bọ cánh màng, đít có nọc, sống thành đàn có tổ chức, nhiều loài có thể hút nhị hoa gây mật. |
| ong | dt. Loài vật nhỏ, có cánh màng, sống thành từng đàn, một số giống tìm hút lấy mật ở các loại hoa: tổ ong o Ong đi tìm mật o bị ong đốt. |
| ong | dt 1. Loài sâu bọ có cánh màng, sống thành đàn, có tổ chức, nhiều loài hút nhị hoa gây mật: Như ong vỡ tổ (tng); Nuôi ong tay áo (tng). 2. Khách phong tình: Hoa xưa, ong cũ mấy phân chung tình (K); Biết bao bướm lả, ong lơi (K). |
| ong | dt. (đ) Loại côn-trùng có nọc độc, thường hút nhị hoa để gây mật: Nuôi ong tay áo (T.ng) // Tổ ong. Mật ong. Nọc ong. Bầy ong. Người nuôi ong. Sinh mật ông, nói cây hay côn-trùng sinh ra mật ong. Ong đực. Ong hương, ong đực. Ngb. Hình-ảnh tượng-trưng của người tình-nhân con trai lân la bên người con gái (như là hoa) để tìm tình, tìm nhị như ong đối với hoa: Tiếc thay một đoá trà-mi, Con ong đã tỏ đường đi lối về (Ng.Du) Thân sao bướm chán, ong chường bấy thân (Ng.Du) |
| ong | .- d. Loại sâu bọ cánh màng, đít có nọc, sống thành đàn có tổ chức, nhiều loài có thể hút nhị hoa gây mật. |
| ong | Loài côn-trùng có nọc độc, thường hay hút nước nhị hoa để gây mật. Văn-liệu: Nuôi ong tay áo. Tin ong, sứ điệp. Tiếng ong, tiếng ve. Mặt rỗ như tổ ong bầu (T-ng). Tiếc thay một đoá trà-mi, Con ong đã tỏ đường đi lối về (K). Hoa xưa, ong cũ, mấy phân chung-tình (K). Thân sao bướm chán, ong chường bấy thân (K). |
| Mấy cây cải treo ngược trên dây thép còn thừa ít hoa vàng : Dũng nghĩ đến những ngày gần tết , ngoài sàn nhà phơi đầy cải để muối dưa nén và những con ong ở đâu bay về đầy sân. |
| Vì thế mỗi lần hoa cải vàng , chàng lại có cái cảm tưởng ngộ nghĩnh rằng những bông hoa đó hình như đương tưởng nhớ những con ong. |
| Chung quanh nhà nuôi chim , nuôi ong cho vui. |
| Rồi cười mũi , lạnh lùng , ỡm ờ , nàng nói : Bây giờ anh mới biết thế ?... Phải , khi đoá hoa còn mơn mởn tốt tươi thì ong bướm đi về , nào có tưởng nó vô hương với lòng bạc bẽo của khách chơi hoa. |
| Đó là món tiền ong Phán cho hai chi em cô buổi sáng , nhưng Huy nhất định không chịu nhận , nhường cả cho chị , lấy cớ rằng ở trong trường thì không cần gì đến tiền. |
| Tuy thế cũng có mấy con ong bình tĩnh bò ở phía trong lồng bàn hay chúc đầu vào đường cát mà chăm chú hút nước ngọt. |
* Từ tham khảo:
- ong bầu
- ong bò vẽ
- ong bướm
- ong bướm đãi đằng
- ong chê bướm chán
- ong chúa