| ong bướm | dt. Con ong và con bướm, hai loại côn-trùng sống nhờ nhuỵ hoa // (B) Đàn-ông con trai hay theo ve-vãn đàn-bà con gái: Tường đông ong bướm đi về mặc ai (K). |
| ong bướm | - X. Bướm ong. |
| ong bướm | Nh. Bướm ong. |
| ong bướm | dt Các khách làng chơi: Êm đềm trướng rủ màn che, tường đông ong bướm đi về mặc ai (K). |
| ong bướm | dt. Con ong và con bướm, ngb. Hình ảnh của người tình-nhân: Tường đông ong bướm đi về mặc ai (Ng.Du) |
| ong bướm | .- X. Bướm ong. |
| ong bướm | Xem “bướm-ong”. |
| Rồi cười mũi , lạnh lùng , ỡm ờ , nàng nói : Bây giờ anh mới biết thế ?... Phải , khi đoá hoa còn mơn mởn tốt tươi thì ong bướm đi về , nào có tưởng nó vô hương với lòng bạc bẽo của khách chơi hoa. |
Bấy lâu cách lựu xa lê Nhộn nhàng ong bướm có hề chi không. |
Bớ nường vội bước chân ra Dò chừng dặm liễu , bôn ba nương hoè Mùa xuân gió thổi the the Tiếng gà văng vẳng , bóng tre mơ màng Thấy ai mặc áo trắng toàn Khăn thao , nón Huế giống nàng như in Tưởng là ong bướm đưa tin Thấy hai mắt ngọc trực nhìn hẳn hiên Ngó ra không phải bạn hiền Cô đi bán gánh ở miền Hội An Trở về luỵ nhỏ dầm đàng Nhỏ nhắn bông cỏ nửa vàng nửa xanh. |
| Ðời con gái , cũng như hoa vậy thôi , một mùa hương sắc , chừng nhụy vữa hương tan , biết ong bướm có còn ve vãn. |
| Khi ngoài vườn rộn tiếng chim ca , ong bướm bay về hút mật trong những cánh hoa để khu vườn thêm chút nhộn nhịp. |
ong bướm tựu về. |
* Từ tham khảo:
- ong chê bướm chán
- ong chúa
- ong mật
- ong nghệ
- ong non ngứa nọc
- ong ong