| oai linh | tt. Oai-nghiêm và linh-thính: Tượng thần rất oai-linh. |
| oai linh | - X. Uy linh. |
| oai linh | Nh. Uy linh. |
| oai linh | dt (H. linh: thiêng) Sự thiêng liêng: Giương mắt bé, giễu oai linh rừng thẳm (Thế-lữ). |
| oai linh | bt. Vẻ, có vẻ tôn-nghiêm, thiêng-liêng: Hỡi oai-linh, cảnh nước non hùng vĩ ! (Th.Lữ) |
| oai linh | .- X. Uy linh. |
| oai linh | Vẻ tôn-nghiêm, thiêng-liêng, ai cũng phải kính sợ: Vị thần oai-linh. |
| Trong khi sốt , chàng thấy một người khôi ngô dõng dạc , đầu đội mũ trụ đi đến , nói năng , quần áo , rất giống người phương Bắc , tự xưng là cư sĩ , đến đòi làm trả lại tòa đền như cũ , và nói : Nhà ngươi đã theo nghiệp nho , đọc sách thánh hiền , há không biết cái đức của quỷ thần ra sao , cớ gì lại dám lăng miệt , hủy tượng đốt đền , khiến cho hương lửa không có chỗ tựa nương , oai linh không có nơi hiển hiện , vậy bảo làm sao bây giờ? Biết điều thì dựng trả tòa đền như cũ. |
| Rồi anh Xiến tóc oai linh ban chiều vụt hạ cánh xuống ngay bên nách tôi. |
| Công Phụ nói : "Bậc vương giả không nghiêm việc vũ bị thì lấy gì để oai linh được trọng. |
Quý Ly lại nói : "Lúc Linh Đức Vương làm điều thất đức , nếu không nhờ oai linh bệ hạ thì thần đã ngậm cười dưới đất rồi , còn đâu được tới ngày nay ! Thần dù nát thịt tan xương cũng chưa hề báo đáp lấy một trong muôn phần ơn đức đó , dám đâu lại có lòng khác !". |
* Từ tham khảo:
- oai nghiêm
- oai oái
- oai oái như nhái phải rắn
- oai oái như phủ Khoái xin cơm
- oai oái như rắn bắt nhái
- oai phong