| nuôi ong tay áo | Nuôi dưỡng che giấu cho kẻ xấu mà không biết, để rồi về sau chúng phản thùng, làm hại mình, ví như người dại dột nuôi ong trong ống tay áo thì sẽ có lúc bị ong đốt. |
| nuôi ong tay áo | ng Như Nuôi cáo trong nhà: Trước sự phản bội của tên con nuôi, ông hối hận là đã nuôi ong tay áo. |
| Chúng nó không phục , là nuôi ong tay áo. |
| Trách chi dạo nọ dám cùng Mèo trắng xông pha vào đó , định sát phạt đảng Mũ đen chăng? Nhưng thôi , trăm nghe không bằng một thấy , luật giang hồ ở đâu cũng vậy , tôi đề nghị anh em Ngũ hổ bàn lại lần nữa xem có thể kết nạp nhị vị hảo hán này không? Mèo trắng hiu hiu mắt : Giả sử tụi tôi thấy sức mình không kham nổi , phận hèn không dám kết thân với nhị vị hảo hán lừng danh này , thì đại ca tính saỏ Thái Lưỡng cười nửa mép : Nếu vậy thì Lưỡng tôi buộc phải xin chia tay anh em để được cùng hai chiến hữu của mình chia bùi sẻ ngọt... Đám Ngũ hổ bỗng ồn lên : Ồ , nghĩa là các người định lập hội riêng? Chúng mày định chiếm đất này hnuôi ong tay áo.c là nuôi ong tay áo... Tấn xồm đứng phắt dậy , khạc khạc mấy tiếng rồi vung tay ra : Đã nói đến luạt thì cứ xin phải xử theo luật. |
* Từ tham khảo:
- nuôi quân ba năm, dùng quân một ngày
- nuối
- nuối tiếc
- nuốm
- nuồn nuột
- nuông