| nuối tiếc | đgt. Hoài tiếc những gì tốt đẹp đã qua đi: nuối tiếc thời học sinh vô tư, tươi trẻ. |
| nuối tiếc | đgt Tiếc những gì quí mến đã qua đi: Nuối tiếc thời con gái thơ ngây. |
Văn tưởng nói thế để an ủi Minh nhưng có ngờ đâu càng gợi sâu trong lòng bạn những nuối tiếc đã qua của một đời sáng sủa đầy hứa hẹn. |
| Lại hối hận. Lại nuối tiếc |
Không có ai dại dột đi nuối tiếc cái cũ khi đang tràn trề với hạnh phúc mới. |
| Chỉ cần có thế là anh có thể sung sướng trong đau khổ , nuối tiếc và hy vọng , đôi khi cũng chẳng biết hy vọng vào đâu , hy vọng cái gì. |
| Hay vì một cái gì ? Hay các người đã thương xót thằng cháu , thằng em khốn khổ ấy và nuối tiếc ? Để làm gì lúc này nữa ! Ăn cơm xong ”con đi ngủ với bà , mẹ bận việc“ , Hương ngồi với ngọn đèn và tờ báo trên mặt bàn. |
| Ấy là những người chết mà không siêu thoát , chết mà vânuối tiếc^'c cái gì , chết mà không nhắm mắt , vì còn ân hận. |
* Từ tham khảo:
- nuồn nuột
- nuông
- nuông
- nuông chiều
- nuổng
- nuốt