| nuông | dt. Lỗ dài may dọc theo hai nóc mùng hay đầu tấm màn tấm dìm để xỏ cây căng thẳng: May nuông, cây nuông; nuông màn, nuông mùng // đt. Chiều ý quá đáng, công dưỡng: Con mà nuông nó quá thì nó hư. |
| nuông | - đg. Cg. Nuông chiều. Chiều theo ý muốn một cách quá đáng: Nuông con. |
| nuông | dt. Cây thẳng để xỏ vào màn hay mùng để căng lên cao. |
| nuông | đgt. Chiều người dưới quá đáng, đến mức như buông thả, cho phép làm cả những việc đáng ra không được phép: Bố nuông quá, nên thằng bé đâm hư hỏng. |
| nuông | đgt Quá chiều con cái: Mẹ nó nuông nó nên nó sinh hư. |
| nuông | đt. Cưng, chiều: Nuông con, nuông vợ. // Nuông con. |
| nuông | .- đg. Cg. Nuông chiều. Chiều theo ý muốn một cách quá đáng: Nuông con. |
| nuông | Chiều, cưng: Bố mẹ nuông con. |
| Mợ phán không muốn thế vì mợ lấy cớ như vậy là nuông con làm hư con. |
| Người ấy , cô Thu đương tìm , mà bà phủ nuông con cũng cho phép được tuỳ ý kén chọn. |
| Nhà em lại giàu có và em lại được cha mẹ nuông chiều , nên tuy năm ấy em mới mười sáu , nghĩa là hai năm sau , em đã đua ăn đua mặc chẳng kém một ai... Trong óc em chứa bao nhiêu hy vọng về tương lai , về một đời rực rỡ mà em sẽ cùng người bạn trăm năm cùng sống sau này. |
Ông chủ sự lại thêm : Thưa bà lớn , thế mà bà lớn phán nghiêm khắc lắm , dạy dỗ đánh mắng luôn chớ có phải nuông con như người ta đâu. |
| Mà họ quy lỗi cả vào tôi... với bà không biết dạy con để nó bậy bạ... Họ cho là vì bà quá nuông con... Kể thì ông phán bịa đặt rất vô lý , vì một câu chuyện dài dòng như thế , ông nghe sao được rành rọt từ đầu tới cuối ? Nhưng được phỉnh bà phán sung sướng không còn dịp nghĩ ngợi gì nữa. |
| Bà ngắt lời chồng : Ấy ông ạ , ngoài người ta vẫn cho là tôi quá nuông nó. |
* Từ tham khảo:
- nuổng
- nuốt
- nuốt búa
- nuốt cay ngậm đắng
- nuốt chửng
- nuốt giận làm lành