| nuối | bt. Gắng-gượng, rán-sức: Nuối theo, làm nuối // Chết mà còn mở hí mắt để đợi người thân: Nuối con, nuối chồng, nắm-nuối. |
| nuối | - t. Nói người sắp chết ráng sức chờ người thân để trối trăng. |
| nuối | đgt. 1. (Người sắp chết) gắng gượng để mong mỏi, chờ gặp người thân mới yên tâm nhắm mắt. 2. Lưu luyến, nấn ná thêm một chút, không muốn rời xa. 3. Cố thêm, gắng thêm: làm nuối thêm chút nữa. |
| nuối | đgt Nói người sắp chết ráng chờ người thân để trối trăng: Bà cụ nuối ông chồng còn vắng mặt. |
| nuối | đt. Tiếc rẻ: Còn nuối gì nữa mà chưa chịu đi. |
| nuối | .- t. Nói người sắp chết ráng sức chờ người thân để trối trăng. |
| nuối | Mong đợi ai, khi chết không nhắm được mắt: Nó còn nuối anh nó mà chưa nhắm được mắt. |
| Nàng sực nhớ tới nỗi bất hạnh của chồng , một lời nói bình thường vô thưởng vô phạt như thế giờ đây có thể đem lại cho Minh những tiếc nuối và buồn bực như không. |
Văn tưởng nói thế để an ủi Minh nhưng có ngờ đâu càng gợi sâu trong lòng bạn những nuối tiếc đã qua của một đời sáng sủa đầy hứa hẹn. |
| Quả tình những người Bana mang từng dí muối nhỏ ám khói đi đổi hàng với vẻ mừng rỡ pha chút tiếc nuối trân trọng , e dè thẹn thùng như những kẻ ngoan đạo bị bắt gặp đang lén bán thánh tích. |
| Huệ lớn lên mau chóng trước sự ngỡ ngàng tiếc nuối của thầy , chẳng những đã vượt khỏi tầm tay ông , mà còn đối mặt với ông , gần như thách thức và phán xét. |
| Lại hối hận. Lại nuối tiếc |
Không có ai dại dột đi nuối tiếc cái cũ khi đang tràn trề với hạnh phúc mới. |
* Từ tham khảo:
- nuốm
- nuồn nuột
- nuông
- nuông
- nuông chiều
- nuổng