| núng nính | tt. Rung-rinh, lung-lay vì quá bệu (nhiều mỡ): Mập quá, hai má núng-nính. |
| núng nính | - Cg. Núng na núng nính. Có nhiều thịt và thịt rung rinh khi chuyển động: Má núng nính. |
| núng nính | tt. Béo cuộn thịt lên, đến mức có thể rung rinh khi cử động: Má núng nính những thịt, trông đáng sợ o Vai u và núng nính. |
| núng nính | tt, trgt Béo đến mức thịt rung rinh khi chuyển động: Cặp má núng nính của lão ta. |
| núng nính | đt. Nói bộ béo mập đi ẹo qua bên nầy ẹo qua bên kia: Bộ núng-na núng-nính. // Đi núng-nính. |
| núng nính | Nói về cái bộ béo có nhiều thịt: Hai má núng-nính những thịt. |
Ông chủ sự Bưu chính bệ vệ đi lắc la lắc lư , cái mặt núng nính những thịt. |
| Chúng ăn mặc xốc xếch như nhau , nhưng có hai điều khiến Mịch chú ý đến tên lính giả mạo : một là hắn mập quá cúc áo để hở giơ cả cái bụng trắng núng nính mỡ , hai là thái độ khép nép của bọn kia đối với hắn. |
| Nhiều con mụ đàn bà mặc áo lụa trắng rô dê (tiếng pháp có nghĩa là thêu) , che dù đầm , núng na núng nính rén bước đi lên chợ , mắt cứ ngó xuống chân dép xăng đan , sợ bùn đất vấy gấu quần. |
| Từ mùa đông qua tết cho đến hôm nay , quần áo giấu mất hết cả thân hình đều đặnnúng nính'nh , nõn nường của người vợ bé nhỏ có đôi má đỏ hây hây mùi cốm giót. |
Tả pín lù , ăn thô và béo quá , nước lại ngọt một cách giả tạo ; đồ lâm vố thì lai căng , lổn nhổn , ăn một miếng chơi , cũng được đi , nhưng đến miếng thứ hai thì "chán mớ đời" ; còn sà bần kể cũng hay , nhưng không hiểu làm sao tôi cảm thấy nhạt nhẽo... và duy vật như kiểu cô gái Việt học trường đầm , thân thể cứ căng ra mà lại mặc một cái quần cóc se , rất chật , đi núng na núng nính như biểu diễn rum ba ngoài phố. |
| Ghen tỵ quá đi mất ! Đôi tay béo núng nính của bà chủ thò vào lồng gà xáo xào. |
* Từ tham khảo:
- nuộc lạt bát cơm
- nuôi
- nuôi báo cô
- nuôi bộ
- nuôi cò cò mổ mắt
- nuôi cò; cò mổ mắt, nuôi cắt, cắt đánh đầu