| nuôi | đt. Cho bú, cho ăn và săn-sóc: Nuôi con, nuôi gà, nuôi vịt; Bán buôn nuôi mẹ cầm chừng đợi anh (CD). // (R) a) Săn-sóc thuốc-men: Em bán chi mà dưới bợ trên tràng, Dầm sương phản-mại, cảm thương-hàn ai nuôi? (CD). // b) Cho tiền và mua sắm cho vì quá say-mê: Nuôi nhân-tình // (B) Chấp-chứa trong đầu óc: Nuôi tư-tưởng quá-khích // (bạc) Cứ đặt tiền một cửa mãi đến bao-giờ trúng mới thôi: Nuôi cửa tứ (lúc-lắc), nuôi con heo đề |
| nuôi | - I đg. 1 Cho ăn uống, chăm sóc để duy trì và phát triển sự sống. Nuôi con. Nuôi lợn, gà. Nghề nuôi ong. Công tác nuôi quân (công tác cấp dưỡng trong quân đội). 2 Giữ gìn, chăm sóc để cho tồn tại, cho phát triển. Nuôi tóc cho dài. Nuôi chí lớn. Nuôi nhiều ước mơ. - II t. (dùng phụ sau d., trong một số tổ hợp). Được coi như người ruột thịt, tuy không có quan hệ dòng máu. Cha mẹ . Con nuôi cũng quý như con đẻ. |
| nuôi | I. đgt. 1. Chăm chút, trông nom, gìn giữ cho tồn tại và phát triển: nuôi con khôn lớn o nuôi tóc cho dài. 2. Chăm lo, giữ gìn và thúc đẩy cho tăng dần: nuôi chí căm thù o nuôi ước mơ cao đẹp. II. tt. Được coi trọng, quý mến như ruột thịt: con nuôi o bố nuôi. |
| nuôi | đgt 1. Cho ăn và trông nom cho lớn lên: Làm ruộng có năm, nuôi tằm có lứa (tng); Mẹ nuôi con bằng trời, bằng bể, con nuôi mẹ, con kể từng ngày (cd). 2. Giữ gìn để cho phát triển lên: Nuôi tóc cho dài; Nuôi chí lớn. tt 1. Đã có công nuôi ai: Mẹ nuôi; Bố nuôi. 2. Đã được ai nuôi nấng: Con nuôi cũng chẳng khác gì con sinh (Trê Cóc). |
| nuôi | đt. Cho ăn, trông nom và săn sóc: Mẹ nuôi con bằng trời bằng bể, Con nuôi cha mẹ con kể từng ngày (C.d) Nàng về nuôi cái cùng con, Để anh đi trẩy nước non Cao-bằng (C.d) // Nuôi lợn. Nghề nuôi ong. Nghề nuôi tằm. Nghề nuôi cá. Ngr. Gây cho tốt, cho lớn: Nuôi tóc cho dài. |
| nuôi | .- I. đg. 1. Cho ăn và trông nom cho lớn lên: Nuôi con; Nuôi gà. 2. Giữ lại một nơi để cho sinh sôi nảy nở: Nuôi ong. 3. Giữ gìn cho lớn lên, cho phát triển: Nuôi tóc cho dài; Nuôi chí căm thù. II. t. Được nhận và coi như ruột thịt: Con nuôi; Bố nuôi. |
| nuôi | Cho ăn và trông nom săn-sóc: Nuôi con. Nuôi bò. Nuôi cá. Nghĩa rộng: Gây bón cho tốt, cho lớn: Nuôi tóc cho dài. Nuôi cây cho tốt. Văn-liệu: Nuôi ong tay áo. Có nuôi con mới biết lòng cha mẹ. Mẹ nuôi con bằng trời bằng bể, Con nuôi mẹ, con kể từng ngày (T-ng). Công anh bắt tép nuôi cò, Đến khi cò lớn, cò dò lên cây (Ph-ng). Nàng về nuôi cái cùng con, Để anh đi trẩy nước non Cao-bằng (C-d). Trai nuôi vợ đẻ thì mòn, Gái nuôi chồng ốm béo tròn cối xay (C-d). |
Trác nhất định từ chối , nói rằng mẹ mình đã vất vả nnuôinấng mình thì món tiền cưới phải về phần mẹ tiêu dùng. |
| Vì nó đã nnuôitrong lòng mợ phán cái ghen không bao giờ nguôi. |
| Nàng không thể cầm được nước mắt khi nàng tưởng đến cái công vất vả mẹ nàng nuôi nấng , dạy dỗ nàng từ nhỏ đến nay nàng hoàn toàn sang tay kẻ khác mà kẻ ấy đã như không biết rằng mình có mẹ ! Ngay lúc mẹ nàng còn sống , suốt từ khi nàng đi lấy chồng , ngày giỗ , ngày tết , chẳng bao giờ chồng nàng sang thăm hỏi mẹ nàng. |
| Mới đẻ ra nàng tự nuôi lấy. |
| Chưa được một tháng , mợ phán thấy cái cảnh ăn ngày hai bữa rồi quanh quẩn bên con là nhàn hạ quá , là sung sướng quá , bèn nuôi vú rồi bắt nàng lại phải làm lụng như cũ. |
| Đến người vú nuôi thằng bé cũng chẳng được yên thân. |
* Từ tham khảo:
- nuôi bộ
- nuôi cò cò mổ mắt
- nuôi cò; cò mổ mắt, nuôi cắt, cắt đánh đầu
- nuôi con mới biết lòng cha mẹ
- nuôi con trong dạ đổ vạ cho ông vải
- nuôi con trong dạ mang vạ vào thân