| nựng nịu | đt. (đ) Nh. Nựng. |
| nựng nịu | đgt. Nựng nói chung: vừa cho con bú vừa nựng nịu con. |
| nựng nịu | đgt Như Nựng, nhưng nghĩa mạnh hơn: Y càng ríu rít, nựng nịu nó (Ng-hồng). |
| nựng nịu | đt. Nht. Nựng. |
| nựng nịu | Cũng nghĩa như “nựng”. |
| Anh chưa dám nhìn thẳng vô mắt Hoài để cười , chưa dám nựng nịu con của Hoài mỗi khi chị bồng nó đi tiêm ngừa. |
| Cũng có lúc viện cớ qua nhà thăm nom thằng Bầu , ôm nó lên , nựng nịu , đả đớt , coi nó giống Trọng ở chỗ nào , mà giống chỗ nào tôi cũng ưa. |
Mẹ bạn nhìn người đối diện , ngạc nhiên nhủ bụng : Sao bà chị này vô tâm thế nhỉ? Thế chị cho là con trai con gánựng nịu.u nhau như vậy là chuyện tự nhiên hay saỏ Càng lúc mẹ Tóc Ngắn càng có cảm tưởng mình đang đi trong sương mù : Dạ , con... con trai con gái nào ạ? Chị vẫn chưa có hiểu rõ ý của tôi saỏ Mẹ bạn chớp chớp mắt Con gái của tôi và con trai của chị , lẽ ra chúng... Lần này thì mẹ bạn không có dịp bộc lộ hết ý nghĩ của mình. |
| Mấy lần ông về sau mỗi bận truyền tin đường dài , là y như rằng chưa kịp dòm tới mặt tui , ông đã lo đi kiếm con Bế Hai mà nựng nịu. |
| Có lần cô đã nựng nịu hai má anh mà cười khanh khách rất sến súa. |
| Mỗi lần hái quả , bà vỗ nhẹ vào thân cây nựng nịu : "Cái giống lùn này là mắn đẻ lắm đây". |
* Từ tham khảo:
- nước
- nước
- nước bể không thể đo bằng đấu được
- nước bí đỏ
- nước biếc non xanh
- nước bọt