| nước | dt. Chất lỏng trong và không mùi vị gồm có khinh-khí và dưỡng-khí hợp thành: Lọc nước, hứng nước, uống nước, xách nước; Rồng lấy nước; Còn trời còn nước còn non, Còn cô bán rượu anh còn say-sưa (CD). // Các thể lỏng lấy nước làm đơn-vị chánh: Nước đá, nước cam, nước chanh, nước sơn // Chất lỏng có nhiều mùi vị trong trái cây: Bưởi chai ít nước // Thuộc về nước, có ít nhiều nước hay sống dưới nước: Bánh trôi nước, dừa nước, me nước, rắn nước, trâu nước // Mặt bóng bên ngoài: Sơn hai nước, mặt bàn lên nước // Sự lên xuống, tới lui mau chậm: Lên nước, xuống nước, chạy nước rúc, hết nước nói; Đánh cờ, tính nhiều nước. |
| nước | dt. Quốc-gia, vùng đất rộng có ranh-rấp thiên-nhiên hoặc nhân-tạo, được tổ-chức việc cai-trị theo một thể-chế riêng, có quyền riêng đối với các nước khác, phần nhiều người dân có tiếng nói và màu da riêng: Cứu nước, dựng nước, giữ nước, yêu nước, mất nước; nước ấn-độ, nước Huê-kỳ, nước Tàu, nước Việt-nam; Nhớ nước đau lòng con quốc-quốc (TQ.) |
| nước | - 1 d. 1 Chất lỏng không màu, không mùi và trong suốt khi là nguyên chất, tồn tại trong tự nhiên ở sông hồ, ở biển. Nước mưa. Nước lũ. Nước thuỷ triều. Nước lên (nước thuỷ triều lên). Ăn nước giếng. 2 Chất lỏng, nói chung. Nước mắt. Nước chè. Chanh nhiều nước. Nước thép đầu tiên. Thuốc nước*. 3 Lần, lượt sử dụng nước, thường là đun sôi, cho một tác dụng nhất định nào đó. Pha chè nước thứ hai. Thang thuốc đông y sắc ba nước. Rau rửa mấy nước mới sạch. 4 Lớp quét, phủ bên ngoài cho bền, đẹp. Quét hai nước vôi. Nước mạ rất bền. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn (tng.). 5 (kết hợp hạn chế). Vẻ ánh, bóng tự nhiên của một số vật, tựa như có một lớp mỏng chất phản chiếu ánh sáng nào đó phủ bên ngoài. Nước ngọc. Gỗ lên nước bóng loáng. - 2 d. Vùng đất trong đó những người thuộc một hay nhiều dân tộc cùng sống chung dưới một chế độ chính trị - xã hội và cùng thuộc về một nhà nước nhất định. Nước Việt Nam. Các nước láng giềng. - 3 d. 1 (kết hợp hạn chế). Bước đi, về mặt nhanh chậm (của ngựa). Ngựa chạy đang được nước. Phi nước đại*. 2 Bước đi của quân cờ, về mặt ảnh hưởng đến thế cờ. Nước cờ cao. Mách nước*. Chơi cờ sáng nước. 3 Cách hành động, hoạt động để tác động đến tình hình, thoát khỏi thế bí hoặc tạo ra thế thuận lợi. Bị bao vây, chỉ còn nước ra đầu thú. (Tính) hết nước*. 4 (kng.). Thế hơn kém. Chịu nước lép. Đến nước cùng rồi. Được nước, càng làm già. Nó thì nước gì! 5 (kng.). Mức độ khó có thể chịu đựng hơn. Độc ác đến nước ấy là cùng. (Trả đến nghìn đồng là) hết nước*. Đã đến nước này thì không còn có thể từ chối được. |
| nước | dt. 1. Chất lỏng không màu, không mùi, tồn tại ở dạng tự nhiên trong ao hồ, sông biển: nước mưa o nước thuỷ triều. 2. Chất lỏng, nói chung: nước mắt o ngọt như nước dừa. 3. Lần dùng, lượt sử dụng qua nước: chè nước đầu o Thang thuốc này đã sắc hai nước rồi o áo giặt bốn nước. 4. Lớp quét bằng chất màu ở bề ngoài: quét hai nước vôi cho đẹp. 5. Vẻ óng mượt tự nhiên của một số vật: gỗ lên nước. |
| nước | dt. Nhà nước, quốc gia với chế độ chính trị xã hội nhất định: Nước Việt Nam o đi khắp các nước o nhiều nước trên thế giới. |
| nước | dt. 1. Bước đi của ngựa: Ngựa chạy nước kiệu. 2. Bước đi của quân cờ trong thế cờ: đi được mấy nước thì xin thua o nước cờ cao kiến. 3. Cách hành động, tính toán để gỡ bí, tạo thế thuận lợi: tính hết nước rồi. 4. Thế so sánh, tương quan: chịu nước lép o được nước thì tiến tới. 5. Mức tận cùng: độc ác hết nước o đã đến nước này thì còn nói năng gì nữa. |
| nước | dt 1. Chất lỏng khi còn nguyên chất thì không màu, không mùi và trong suốt, tồn tại trong tự nhiên: Nước suối; Nước sông; Nước hồ; Nước giếng; Long lanh đáy nước in trời (K). 2. Chất lỏng nói chung: Quả chanh có nhiều nước; Nước mắt; Nước mũi; Đi ngoài ra nước. 3. Mỗi lần sử dụng nước: Đến nước thứ hai, chè mới thực ngấm. 4. Lớp mặt phản chiếu ánh sáng: Nước sơn; Bàn gỗ lên nước. |
| nước | dt Địa phương lớn hay nhỏ có biên giới nhất định trong đó có những dân tộc cùng sống dưới một chế độ chính trị chung và cùng thuộc về một nhà nước nhất định: Nước Việt-nam ta; Nghiêng mình những vì dân vì nước (NgCgTrứ). |
| nước | dt 1. Thế tiến của quân cờ: Một nước cờ cao. 2. Hoàn cảnh, tình thế khó khăn: Ai làm nên nỗi nước này, chàng ôi (cd). 3. Bước đi nhanh hay chậm của con ngựa: Ngựa phi nước đại. 4. Cách thức hành động trong một tình thế: Bây giờ chỉ còn nước phải đấu tranh. 5. Mức độ quá đáng: Hỏng đến nước đó là cùng. 6. Kết quả: Trình bày mọi lẽ mà có được nước gì đâu. |
| nước | dt. 1. Vật thể lỏng do khinh-khí và dưỡng khí hợp lại mà thành, nguyên-chất trong và không có vị: Nước mưa, nước suối. Đục nước béo cò. Nước lã mà vã nên hồ, Tay không mà nổi cơ-đồ mới ngoan (C.d) // Về nước. Sức nước. Vôi chịu nước. Nước a-cit. Nước mặn. Nước ao. Nước ngọt, nước uống thường. Nước suối. Nước suối nóng. Nước sôi. Nước gội. Nước gội Cô-lôn. Nước phèn. Nước lọc. Nước thịt hầm. Nước tù, nước đọng. Trên mặt nước. 2. Mặt bóng bề ngoài: Nước sơn. Nước da. Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da (Ng.Du) // Nước bóng. Lên nước, trở nên bóng. Nht. Lên chân. Nước da. Nước sơn. 3. Cách, sự tới lui, mực đi mau của con ngựa: Nước cờ. Tính đủ nước. Cung cầm trong nguyệt, nước cờ dưới hoa (Ng.Du) // Nước cờ, lối đi của con cờ, lối chơi cờ. |
| nước | dt. Quốc-gia: Lòng yêu nước. Chàng đi theo nước, thiếp theo chồng, Thiếp chết trinh mà chàng chết trung (V.d) // Nước nhà. Nước dân chủ. Nước nhược-tiểu. Nước địch. |
| nước | .- d. Vẻ bóng bề ngoài của một vật nhẵn và phản chiếu ánh sáng: Nước mạ; Nước kền; Nước sơn. Lên nước. Trở nên bóng sau một thời gian được sử dụng: Tấm sập gụ lên nước. |
| nước | .- d. 1. Chất lỏng không màu, không mùi và trong suốt khi nguyên chất, hầu như không có vị (nước ngọt) hoặc có vị mặn (nước biển). Nước chảy chỗ trũng. (tng). Nói tình trạng tài sản thường dồn vào nhà giàu có, trong xã hội cũ. Nước chảy đá mòn. (tng). Dần dà mỗi ngày một tí thì cái gì cũng hết, hoặc làm gì cũng thành công. Nước đến chân mới nhảy (tng). Để đến tình thế nguy cấp mới vội vã đối phó. Nước đổ đầu vịt (tng). Cg. Nước đổ lá khoai. Dạy dỗ mãi mà không có kết quả. Nước đổ lá khoai (tng). Nh. Nước đổ đầu vịt. Nước sôi lửa bỏng. Cảnh chiến tranh tàn khốc. Ngr. Tình trạng cấp bách: Đánh giặc cứu nước là việc nước sôi lửa bỏng. 2. Chất đó nói chung trong tự nhiên, chứa trong các hồ, ao...: Trời rét lội nước rất ngại; Long lanh đáy nước in trời (K). 3. Chất đó xét về khối lượng chảy trong sông ngòi và mực thay đổi cao hay thấp so với bờ: Mùa mưa nước lớn; Nước lên; Nước xuống; Nước đã rút, không sợ lụt nữa. 4. Các chất lỏng do cơ thể thải hay tiết: Ăn phải thức ôi, đi ngoài toàn nước; Trời rét quá, mũi chảy nước ròng ròng. 5. Chất lỏng có vị ít nhiều chua hoặc ngọt chứa trong một số quả: Chanh vỏ dày ít nước; Quả nho chín mọng những nước. 6. Mỗi lần pha nước sôi vào trà sau khi rót hết lượng pha trước: Đến nước thứ hai trà mới ngấm. 7. Mỗi lượng nước đổ vào đun thuốc Đông y, sau khi đã rót ra hết lượng đun trước: Sắc mỗi thang lấy ba nước. 8. Số lần thay nước giũ đồ giặt: Giũ ba nước mới hết xà phòng. 9. Lớp chất lỏng phủ trên một vật: Sơn hai nước cho bền; Ba nước vôi. |
| nước | .- d. Khoảng đất có biên giới nhất định, trong đó có một hay nhiều dân tộc cùng sống dưới một chế độ chung: Nước Việt Nam; Nước Lào. |
| nước | .- d. 1. Thế tiến lui của quân cờ: Cờ phải nước bí. 2. Hoàn cảnh, tình thế khó khăn: Đã đến nước này thì phải dùng biện pháp quyết liệt. 3. Nhịp điệu đi của ngựa: Ngựa phi nước đại. |
| nước | .- d. Kết quả (dùng trong câu hỏi hay câu phủ định): Nói sủi bọt mép mà không nước gì. |
| nước | 1. Vật thể lỏng do khinh-khí và dưỡng-khí hợp lại mà thành ra, nguyên chất trong và không có vị: Nước sông. Nước mưa. Văn-liệu: Khác lọ cùng nước. Đục nước béo cò. Nước đổ đầu vịt. Nước đổ lá khoai. Nhạt như nước ốc. Nước chảy chỗ chũng. Nước chảy đá mòn. Nước đến chân mới nhảy. Chờ hết nước hết cái. Nước đổ bốc chẳng đầy thưng. Máu loãng còn hơn nước lã. Chẳng thương chẳng nhớ thì thôi, Lại còn đem đổ nước vôi cho nồng (C-d). Nước lã mà vã nên hồ, Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan (C-d). Ngựa xe như nước, áo quần như nêm (K). Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da (K). Gương lờ nước thuỷ, mai gầy vóc sương (K). Biết bao giờ lại nối lời nước non. 2. Mặt bóng bề ngoài: Nước da. Nước sơn. Cái bàn lên nước. |
| nước | 1. Cách, cục, sự tới lui: Nước đời. Nước cờ. Xoay hết nước. Tính đủ nước. Văn-liệu: Đường đi, nước bước. Nước đời lắm nỗi lạ-lùng khắt-khe (K). Cung cầm trong nguyệt, nước cờ dưới hoa (K). Cờ phải nước bí, như bị phải trời mưa (T-ng). 2. Sức đi nhanh của ngựa: Nước đại. Nước kiệu. |
| Nàng vui vẻ thấy đống thóc gần gọn gàng : nhưng nàng vẫn không quên rằng hót xong thóc lại còn bao nhiêu việc khác nữa : tưới một vườn rau mới gieo , gánh đầy hai chum nước , thổi cơm chiều , rồi đến lúc gà lên chuồng , lại còn phải xay thóc để lấy gạo ăn ngày hôm sau. |
| Nàng vội lấy nạng để đánh đống , mẹ nàng cứ nhất định bắt làm tua để hứng nước ở các gốc cau. |
| Nàng lại nói thêm : " Thưa mẹ , nước thì không cần cho lắm , không hứng cũng được , con đi gánh. |
| Nhưng mẹ nàng nhất định không thuận : Cứ nghe mẹ làm tua hứng nước đi đã rồi hãy dọn cũng vừa. |
| Kiếm ngụm nước mưa mà uống cho mát ruột. |
| Tội gì ngày nào cũng đi gánh cho u vai lên ấy ! Thế rồi bà bắt nàng lấy hai cái thùng sắt tây , hai cái nồi đất và cả chiếc nồi mười để hứng nước. |
* Từ tham khảo:
- nước bí đỏ
- nước biếc non xanh
- nước bọt
- nước bột sắn
- nước bùi chịa
- nước cả cá lớn