| nước bọt | dt. X. Nước miếng // Những nước uống giải khát, khi khui chai, sôi bọt lên như la-ve, xá-xị, v.v... |
| nước bọt | - Cg. Nước dãi, nước miếng. Nước do hạch ở miệng tiết ra để làm cho miệng khỏi khô và thức ăn dễ tiêu. |
| nước bọt | dt. Dịch tiết ra ở miệng, có tác dụng tẩm ướt, nhuyễn thức ăn. |
| nước bọt | dt Nước do tuyến ở miệng tiết ra: Không nhổ nước bọt ra sàn. |
| nước bọt | dt. Nước hơi nhớt nhớt chảy ra trong miệng. // Về nước bọt. Duyến nước bọt. Tiết nước bọt. Buôn nước bọt, buôn bán cửa giữa, làm trung gian, dùng lời mà giao thiệp với kẻ bán người mua chớ không bỏ vốn ra. |
| nước bọt | .- Cg. Nước dãi, nước miếng. Nước do hạch ở miệng tiết ra để làm cho miệng khỏi khô và thức ăn dễ tiêu. |
Chàng nuốt nước bọt không biết vì ghê tởm nên lợm giọng hay vì thèm muốn cái thú nhục giục thiếu thốn đã mấy tháng nay. |
| Trương nghĩ nếu rỏ nước ngay vào câu này một cách rõ ràng quá Thu tinh ý tất cả sẽ cho chàng đã định tâm , đây không phải nước mắt mà chỉ là nước lã hay nước bọt. |
| Giấy ướt nước bọt , rách tung ; Khương nhổ mạnh cho những sợi thuốc khỏi bám lấy môi rồi tức mình quẳng điếu thuốc đi. |
Nàng vừa nói vừa chép miệng , rồi làm bộ như nuốt nước bọt thèm , nhìn Giao cười. |
| Chàng nuốt nước bọt , giọng tự hào nói với vợ : Ừ ! Anh biết thế nào họ cũng đăng mà ! Bài này còn dài lắm. |
| Chẳng hạn cái cảnh người ta xô nhau ra đường , chờ chàng rể đi ngang để nhổ nước bọt khinh bỉ vào mặt , chửi đổng một câu cho đã tức. |
* Từ tham khảo:
- nước bùi chịa
- nước cả cá lớn
- nước cam
- nước cạn thì bèo xuống đất
- nước cất
- nước chanh