| nón | dt. Vật đội trên đầu để che nắng: Trời mưa thì mặc trời mưa, Tôi không có nón, trời chừa tôi ra (CD). |
| nón | - dt. 1. Đồ dùng đội đầu, hình chóp, tròn, thường lợp bằng lá màu trắng: tặng chiếc nón cầm nón vẫy xe. 2. đphg Mũ. |
| nón | dt. Đồ dùng đội đầu, hình chóp, tròn, thường lợp bằng lá màu trắng: tặng chiếc nón o cầm nón vẫy xe. |
| nón | dt 1. Đồ bằng lá có hình chóp tròn hoặc tròn như cái mâm, dùng để đội đầu, che mưa nắng: Qua đình, ghé nón trông đình, đình bao nhiêu ngói, thương mình bấy nhiêu (cd); Đi đến giữa đồng ngả nón ra ăn (cd). 2. (đph) Như Mũ: Nón nỉ; Nón lông. |
| nón | dt. Đồ đội trên đầu thường làm bằng lá: Hởi cô nón thúng quai thao, Chồng cô đi thú biết bao giờ về (C.d) // Nón ba tầm, nón to của đàn bà đội. Nón cời, nón rách. Nón chân tượng, nón làm giống hình chân voi. Nón chóp, nón có chóp. Nón dấu, nón của lính đội. Nón Gò-găng, nón làm ở làng Gò-lăng, tỉnh Bình-định. Nón lá. Nón lông, nón lợp bằng lông. Nón nghệ, nón tốt làm ở Nghệ-an. Nón quai-thao, cón có quai tua dài. Nón nỉ. |
| nón | .- d. 1. Đồ bằng lá thường hình chóp tròn, dùng để che đầu. 2. (đph). Mũ: Nón nỉ; Nón trắng. |
| nón | Đồ đội trên đầu thường làm bằng lá để che mưa nắng: Nón thúng quai thao. Nón Nghệ. Nón dứa. Nón chiên. Văn-liệu: Trời mưa thì mặc trời mưa, Tôi không có nón trời chừa tôi ra (C-d). Hỡi cô nón thúng quai thao, Chồng cô đi thú biết bao giờ về (C-d). |
Trên chiếc sân đất nẻ , gồ ghề và rắn cứng , Trác đội chiếc nón chóp rách , khom lưng quét thóc. |
| Bà cầm chiếc nón rách cạp , đội lên đầu , rồi bước xuống sân. |
| Mẹ nàng đội nón giời râm ra thăm nước mưa. |
| Nàng sung sướng ngồi nghỉ ở đầu hè , cầm chiếc nón lá phe phẩy. |
Còn Trác cứ đội chiếc nnóntrên đầu để che mặt , ngồi xổm ở đầu hè , dựa vào một xó tường. |
Trác đứng dậy rón rén bước vào , vẫn để chiếc nnóntrên đầu. |
* Từ tham khảo:
- nón chân tượng
- nón chóp
- nón cời
- nón cời áo rách
- nón cụt
- nón dấu