| nhỡ nhàng | - t. 1. Sai, hỏng vì đã bỏ qua cơ hội làm được: Công việc nhỡ nhàng. 2. Nói người đã lớn tuổi mà chưa lập được gia đình: Đã nhỡ nhàng nên đành ở độc thân. |
| nhỡ nhàng | tt. Ở tình trạng dở dang, không nên việc, do sơ ý hoặc không biết tận dụng thời cơ: làm nhỡ nhàng công việc. |
| nhỡ nhàng | tt, trgt 1. Bị hỏng việc vì đã bỏ mất cơ hội thuận tiện: Trách trời sao để nhỡ nhàng, thiếp rầu thiếp lại rầu chàng chẳng quên (Chp). 2. Đã quá tuổi nên khó lập gia đình: Vì phải nuôi một đàn em mồ côi, nên chị ấy đã nhỡ nhàng. |
| nhỡ nhàng | .- 1. t. Sai, hỏng vì đã bỏ qua cơ hội làm được: Công việc nhỡ nhàng. 2. Nói người đã lớn tuổi mà chưa lập được gia đình: Đã nhỡ nhàng nên đành ở độc thân. |
| nhỡ nhàng | Sai, hỏng: Nhỡ-nhàng cả công việc. |
Anh Ba yêu đến tôi chăng ? Gió đưa trăng là trăng đưa gió Thung thăng cá vượt qua đăng Xin đừng lắm chốn , nhiều nơi nhỡ nhàng. |
| Sự chờ đợi kiên trì đã gần chục năm , đã một lần hoảng hốt thuê một bác sĩ không hề quen biết ”giải quyết“ cái hậu quả do sự nhỡ nhàng của hai người. |
| Thương cho vợ chồng Ngâu một năm mới gặp mặt nhau một lần , thương cho mình , thương cho kiếp người sao lại dệt toàn bằng những sự nhỡ nhàng ngang trái ! Giọt lệ của vợ chồng Ngâu , ai cũng cho là chính giọt lệ của mình. |
| Đèn Sàigòn sáng lắm , nhưng đêm ba mươi tháng chạp thì ngửng lên trời làm sao thấy được mây lưu lạc , mà tiếng nhạc “sun” ầm ĩ như thế thì nghe làm sao thấy “tiếng sóng nhỡ nhàng ở bến cũ cây đa” ? Đêm ấy , trên con gác nhỏ leo lét một ánh đèn mệt nhọc , có một người nhớ da diết giao thừa Bắc Việt , ngồi dở những trang sách cũ xem lại những tranh con gà con lợn. |
Ngày còn ở với chồng , nàng cũng từng bị nhỡ nhàng kiểu này. |
| Sự chờ đợi kiên trì đã gần chục năm , đã một lần hoảng hốt thuê một bác sĩ không hề quen biết "giải quyết" cái hậu quả do sự nhỡ nhàng của hai người. |
* Từ tham khảo:
- nhỡ tàu
- nhớ
- nhớ
- nhớ đời
- nhớ mong
- nhớ nhung