| những | mt. Mấy, tiếng chỉ trổng một số nhiều, chủ-động việc kể tiếp theo đó: Nhũng người nghèo hay tự-ái; những mối lợi lớn luôn-luôn được nhiều người giành; Những người thắt đáy lưng ong, Đã khéo chiều chồng lại khéo nuôi con (CD). // trt. Mảng, luôn-luôn, chỉ nhắm một việc: Những mong, những toan, những tưởng, những ước; Ai xui em lấy học-trò, Thấy nghiên thấy bút những lo mà gầy (CD). // trt. Vẫn, cũng, dầu sao cũng: Nhớ người đắp lạnh quạt nồng, Mà bao năm những cách dòng sông sâu; Đem thân chen-chúc phận lầu son, Đêm nhớ ngày trông những héo don (CD; NT) // trt. Rằng, tiếng đứng sau các tiếng nói, gọi, kêu: Đêm đêm gọi những bớ Hai, Chờ dậy nấu cám, thái khoai, băm bèo (CD). // trt. Với: Trầu nầy têm những vôi tàu, Giữa thêm cát-cánh, hai đầu quế cay (CD). |
| những | - I. t. Từ đặt trước một danh từ số nhiều: Phải học ngoại ngữ ngay từ những năm đầu tuổi thiếu niên. II. ph. 1. Đến mức độ là: Thằng bé ăn những năm bát cơm. 2. Hằng, luôn luôn: Bốn năm qua tôi những mong cô ta mà chưa được gặp. 3. Còn như: Tôi tìm ra thức ăn chứ những nó thì nhịn. 4. Chỉ vừa mới: Những nghe nói đã thẹn thùng (K). |
| những | I. dt. Từ dùng chỉ số nhiều không xác định: những vì sao đêm hè. II. pht. Từ dùng để nhấn mạnh số lượng nhiều không xác định hoặc mức độ cao của một đặc tính, phẩm chất ở đối tượng nào đó: ăn những năm bát cơm đầy o đường đi những suối cùng khe o trằn trọc mãi vì những thương những nhớ đứa con ở xa. |
| những | mt Từ đặt trước một danh từ về số nhiều: Những người thắt đáy lưng ong, đã khéo chiều chồng lại khéo nuôi con (cd). trgt 1. Đến mức độ: Anh ta ăn những bảy bát cơm. 2. Hằng, luôn luôn: Những bấy lâu nay luống nhắn nhe (HXHương); Trăm năm thề những bạc đầu (cd); Nghiêng mình những vì dân, vì nước (NgCgTrứ). 3. Còn như: Anh giải được bài toán, chứ những nó thì chịu. 4. Chỉ: Những nghe nói đã lạ lùng, nước đời lắm nỗi thẹn thùng khắt khe (K); Cơm tám ăn với chả chim, chồng đẹp vợ đẹp những nhìn mà no (cd). 5. Chỉ có: Bát canh những nước là nước. |
| những | 1. mt. Mạo-từ chỉ số nhiều: Những người thắt đáy lưng ong, Đã khéo chiều chồng lại khéo nuôi con (C.d) // Những người nào. Những người ấy. Những ai. 2. trt. Chỉ là, chỉ: Những mừng thầm cá nước duyên may (Ng.gia.Thiều) // Chẳng những, không chỉ. |
| những | .- I. t. Từ đặt trước một danh từ số nhiều: Phải học ngoại ngữ ngay từ những năm đầu tuổi thiếu niên. II. ph. 1. Đến mức độ là: Thằng bé ăn những năm bát cơm. 2. Hằng, luôn luôn: Bốn năm qua tôi những mong cô ta mà chưa được gặp 3. Còn như: Tôi tìm ra thức ăn chứ những nó thì nhịn. 4. Chỉ vừa mới: Những nghe nói đã thẹn thùng (K). |
| những | 1. Tiếng nói trống, chỉ số nhiều: Những người. Những loài vật. Những lúc. Văn-liệu: Những là rày ước mai ao (K). Những là đo-đắn ngược xuôi (K). Mưu cao vốn đã rắp-ranh những ngày (K). Những mừng thầm cá nước duyên may (C-o). Rình như miếng mộc, những toan hại người (Nh-đ-m). Vì chồng mới phải mò cua, Những như thân thiếp thì mua mấy đồng (C-d). Những người thắt đáy lưng ong, Đã khéo chiều chồng lại khéo nuôi con (C-d). 2. Chỉ là: Những mong. Những ước. Những là. |
| Mỗi lần Trác cúi hẳn xuống để miết chiếc chổi cùn nạy những hạt thóc trong các khe , cái váy cộc , hớt lên quá đầu gối , để lộ một phần đùi trắng trẻo , trái hẳn với chân nàng đen đủi vì dầm bùn phơi nắng suốt ngày. |
| Bà cầm trong tay từng nắm rau con , vảy mạnh cho sạch những cánh bèo tấm , rồi cẩn thận ngắt lá sâu , lá úa ; vạch từng khe , từng cuống tìm sâu. |
| những việc ấy , không ai bắt buộc nàng phải làm , nhưng nàng hiểu rằng không có thể nhường cho ai được , và nếu nàng không dúng tay vào tất trong nhà sẽ không được êm thấm , vui vẻ. |
| Bà biết rằng bà đã xem xét cẩn thận lắm , nên bà vừa bới những ngọn rau trong rổ , vừa thì thầm : " Lần này thì đào cũng chẳng có lấy nửa con ! " Bà đứng lên mang rổ rau đi rửa. |
| Không bao giờ nàng muốn trái ý mẹ , ngay những lúc mẹ bắt làm những việc mà riêng nàng , nàng không ưng thuận. |
| Rơm rạ , phơi khắp mọi nơi , ngoài sân sau nhà , và cả ở những góc vườn không trồng rau. |
* Từ tham khảo:
- những như
- những tưởng
- nhượcl
- nhược
- nhược bằng
- nhược điểm