| nhung nhúc | trt. X. Lúc-nhúc và Loi-nhoi. |
| nhung nhúc | - t. Nhiều và chen chúc nhau: Đàn kiến nhung nhúc trong đĩa xôi. |
| nhung nhúc | tt. (Động vật nhỏ) nhiều, đầy rẫy, bò khắp nơi, chồng chéo lên nhau: vắt bò nhung nhúc o Sâu bọ nhung nhúc. |
| nhung nhúc | tt, trgt Nói những sâu bọ nhiều và chen chúc nhau: Nhung nhúc như giòi, chui luồn tựa rắn (Tú-mỡ). |
| nhung nhúc | Tiếng nhúc-nhúc đọc trạnh. |
| nhung nhúc | .- t. Nhiều và chen chúc nhau: Đàn kiến nhung nhúc trong đĩa xôi. |
| nhung nhúc | Xem “nhúc-nhúc”. |
| Các đô tranh giải không to béo như trâu trương , người nhung nhúc thịt là thịt , nhưng to lớn , trượng phu , cổ to , bắp thịt nổi cùng mình , đứng bái tổ mà người ta ngỡ là thần Dớt xuống trần hay Hách Cưu sống lại. |
| Mỗi ngày thây một rữa ra , mãi khi bốc hơi thối và nhung nhúc ròi bọ , hàng xóm mới biết. |
| Trời đã tối hẳn , qua những quãng trống ở rặng xoan tây , Bính thấy lờ mờ nhung nhúc những bóng người trên đường bên kia sông Lấp. |
| Trong mỗi lượn sóng ấy , anh quýnh quáng nhìn ra thành những vẩy lườn cá mập xám xì , nhung nhúc. |
| Không dừng lại ở đó , Ngưu Lang và Chức Nữ đi lên cầu , thấy một đám đen nnhung nhúcở dưới chân , lấy làm khiếp sợ nên đã lệnh cho đàn chim mỗi khi lên trời làm cầu phải nhổ sạch lông ở đầu mới được bay lên. |
* Từ tham khảo:
- nhung phục
- nhung y
- nhùng nhà nhùng nhằng
- nhùng nhằng
- nhùng nhục
- nhủng giá