| nhơ nhớ | đt. Hơi nhớ: Vắng lâu cũng nhơ-nhớ. |
| nhơ nhớ | - Hơi nhớ: Nhơ nhớ nét mặt một người quen. |
| nhơ nhớ | tt. Nhớ (mức độ giảm nhẹ): xa rồi cũng thấy nhơ nhớ. |
| nhơ nhớ | đgt Nhớ không kĩ: Nói đến người ấy, tôi cũng nhơ nhớ là có gặp ở đâu. |
| nhơ nhớ | .- Hơi nhớ: Nhơ nhớ nét mặt một người quen. |
| nhơ nhớ | Xem “nhớ-nhớ”. |
| Bấy nay bận bịu trong chốn quan trường không được hưởng cái thú thanh nhã ấy , tôi cứ nhơ nhớ làm sao ấy. |
Ngày hôm sau chàng điêu khắc không về xưởng làm việc , mực thấy nhơ nhớ nhưng mực không đói. |
Ăn mãi cơm tẻ và thịt thà cũng chán , mà ăn cơm Tàu béo ngấy mãi cũng chán , một hôm trời trở gió kia , anh thấy như nhơ nhớ một cái gì xa xôi lắm lắm , kiểu cái nhớ vẩn vẩn vơ vơ lúc mới nổi ngọn gió thu... Anh tự hỏi nhớ gì : nhớ ngày vàng đã qua rồi , nhớ một cặp mắt người yêu cách biệt , hay nhớ một mối tình não nuột đã liệm vào tấm vải xô của thời gian? Không phải cả. |
| Không chỉ có lính Pháp , đàn ông Việt Nam trốn vợ lên đây gặp các em gái quê mười bảy mười tám mơn mởn , hú hí xong ra về cũng thấy nhơ nhớ các em ngực căng tròn nên các ông rủ nhau "hư hỏng" nói lóng là đi Tạm Thương. |
| Cảm giác văng vắng nnhơ nhớấy khiến một người đàn ông đã qua hơn nửa đời trong cô độc thấy hoảng sợ với chính mình. |
* Từ tham khảo:
- nhơ nhuốc
- nhờ
- nhờ
- nhờ cây dây cuốn
- nhờ cậy
- nhờgió bẻ măng