| nhếch nhác | tt. Bừa-bãi, lộn-xộn, không thứ-tự: Mâm cơm nhếch-nhác. |
| nhếch nhác | - Bừa bãi, lôi thôi và bẩn thỉu: Bếp núc nhếch nhác; ăn mặc nhếch nhác. |
| nhếch nhác | tt. Lôi thôi, xộc xệch, bẩn thỉu, trông khó cảm tình: ăn mặc nhếch nhác. |
| nhếch nhác | tt, trgt Bừa bãi, lôi thôi và bẩn thỉu: Sao nhà cửa để nhếch nhác thế này; Thầy giáo không được ăn mặc nhếch nhác khi lên lớp. |
| nhếch nhác | .- Bừa bãi, lôi thôi và bẩn thỉu: Bếp núc nhếch nhác; Ăn mặc nhếch nhác. |
| nhếch nhác | Bừa-bãi: Mâm cơm nhếch-nhác. |
| Trông cậu nhếch nhác bán quán nước thế này , có mà nhìn đã uất. |
Những cái nhếch nhác , nhất là những cái xấu xa nhảm nhí mà Nguyễn Công Hoan hoặc Vũ Trọng Phụng nói tới trong văn các ông là những gì ở ngoài các ông và các ông thường nhìn chúng căm ghét khinh bỉ. |
Đọc văn Nguyên Hồng cũng như Tô Hoài , thấy sự nhếch nhác là ở ngay đây , bên cạnh nhà văn , trong chính bản thân kẻ viết văn , và việc cầm bút lúc này giống như một sự giải thoát. |
| Ga Hàng Cỏ , bến ô tô Kim Liên , Kim Mã , Bến Nứa , tối tối đầy người trải tấm áo mưa vạ vật bên lá bánh , bã mía , vỏ chuối khiến bến tàu bến xe xã hội chủ nghĩa nhếch nhác bẩn thỉu. |
| Hai vợ chồng và hai đứa con cả bốn , năm năm nay sống chen chúc trong một căn hộ nhếch nhác chừng chín mét vuông , thiếu cả ô xy để thở , vậy mà sau hàng tá đơn gởi đến hội đồng phân phối nhà của cơ quan , gia đình cô vẫn chưa thoát ra được khỏi ổ chuột của mình. |
Thằng Dần òa khóc : Cái Tý mếu máo nhếch nhác , chạy đến cạnh ông Cai lệ , chắp tay vái lấy vái để : Cháu lạy hai ông ! Hai ông tha cho thầy cháu. |
* Từ tham khảo:
- nhệch
- nhệch
- nhện
- nhện chăng thì nắng, nhện vắng thì mưa
- nhện đen đắt hàng, nhện vàng đem tin
- nhện sa, xà đón