| nhện | dt. động C/g Nhền-nhện hay Dện, côn-trùng mình eo, khúc bụng to và tròn, tám chân, nhả tơ chăng lưới bắt các loại côn-trùng khác để ăn: Buồn trông con nhện chăng tơ, Nhện ơi nhện hỡi, nhện chờ mối ai? (CD). |
| nhện | - dt. Động vật chân đốt, thường chăng tơ bắt mồi: con nhện chăng tơ mạng nhện. |
| nhện | dt. Động vật chân đốt, thường chăng tơ bắt mồi: con nhện chăng tơ o mạng nhện. |
| nhện | dt Loài vật có tám chân, có đốt, không có cánh, thường chăng mạng để bắt mồi: Đền vũ tạ nhện chăng cửa mốc (CgO). |
| nhện | dt. (đ) Cũng viết là dện. Loại côn trùng có tám chân thường nhả tơ để chăn lưới gọi là lưới nhện hay màng nhện. // Mạng nhện. Loài nhện. Nhện bà, nhện lớn. Nhện độc, nhện có nọc độc. |
| nhện | .- d. Loài tiết túc có tám chân, không có cánh, thường chăng mạng để bắt ruồi. |
| nhện | Xem “dện”: Con nhện. |
Không thấy Thân nói gì , nàng hơi ngượng , vứt bông hoa xuống ao , rồi vơ vẩn đưa mắt nhìn mấy con nhện gió lướt trên mặt ao trong và mấy gợn sóng vòng tròn từ từ lan to ra làm rung động bóng mây màu phớt hồng in đáy nước. |
Ai làm cho cực tấm lòng Càng nhắc càng nhớ , càng trông càng sầu Hễ về nhớ đến lời nhau Bắc cầu mà chả được cầu ái ân Dầu xa nhích lại cho gần Làm thân con nhện mấy lần vương tơ Tằm ươm tơ , nhện cũng giăng tơ Gan vàng sao khéo thờ ơ dạ vàng. |
Ai ngờ mật sứa gan hùm Rắp toan gà luộc rượu tăm thoả lòng Khác nào như nhện đánh vòng Ếch kia trong giếng còn trông kẻ dò Đói thì đầu gối biết bò No cơm ấm cật còn lo lắng gì. |
Anh đi đâu bỏ nhện giăng mùng Bỏ đôi chiếu lạnh , bỏ phòng quạnh hiu. |
Anh về thấy kiểng thêm hương Nhành mai ủ dột vách tường nhện giăng. |
Buồn trông con nhện vương tơ Nhện kia chắp chảnh mày chờ đợi ai. |
* Từ tham khảo:
- nhện đen đắt hàng, nhện vàng đem tin
- nhện sa, xà đón
- nhênh nhang
- nhều nhào
- nhều nhàu
- nhểu