| nhân khẩu | - d. Người trong một gia đình, một địa phương, về mặt tiêu thụ những sản phẩm cần thiết trong sinh hoạt. Nhà khá đông nhân khẩu. Xã có 700 hộ, 3.000 nhân khẩu. |
| nhân khẩu | dt. Người trong gia đình hay một địa phương, trong quan hệ phân phối sản phẩm cần thiết cho sinh hoạt: Nhà có năm nhân khẩu o ăn chia theo nhân khẩu. |
| nhân khẩu | dt (H. nhân: người; khẩu: miệng) Số người trong một nhà, một miền hay một nước: Hợp tác xã ấy bình quân nhân khẩu chỉ có một sào Bắc-bộ. |
| nhân khẩu | dt. Số người : Nhân-khẩu thành-phố Sàigòn-Chợ-lớn. |
| nhân khẩu | .- Số người trong một miền, một nước: Nhân khẩu nước ta tăng nhanh. Nhân khẩu học. Khoa học nghiên cứu bằng thống kê những chuyển biến về dân số trong một xã hội (sinh, tử, hôn nhân, di cư...). Nhân khẩn luận. X. Nhân mãn. |
| nhân khẩu | Số người: Trong làng có bao nhiêu nhân-khẩu. |
| Có thể , người ta mới được tỉnh , được huyện kính nể , cái gì cũng ưu tiên cho nhân khẩu ít nhất cũng được mười cân thóc thì có thức suốt đêm nay mà khen ông chủ tị đã thấm gì. |
| Thế là nhân khẩu tăng lên thành 5 người. |
| Có thể , người ta mới được tỉnh , được huyện kính nể , cái gì cũng ưu tiên cho nhân khẩu ít nhất cũng được mười cân thóc thì có thức suốt đêm nay mà khen ông chủ tị đã thấm gì. |
| Phòng lương thực phát cho mỗi hộ một cuốn sổ , tùy theo số nhân khẩu , họ quy định một tháng phải ăn bao nhiêu cái bánh loại 225 gam. |
| Chợ vắng người mua vì dân lao động các tỉnh buộc phải hồi hương do chính sách quản lý nhân khẩu của chính quyền mới. |
| Ông Nguyễn Gia Khải khi đó làm ở phòng Nông nghiệp huyện Từ Liêm kể rằng , năm 1978 , huyện đã đưa tổng cộng 55 hộ với 300 nhân khẩu đi máy bay vào Liên Khương sau đó đưa họ đến khu Lán Tranh và Nam Ban (nay thuộc huyện Lâm Hà , Lâm Đồng). |
* Từ tham khảo:
- nhân loại
- nhân loại học
- nhân luân
- nhân lực
- nhân mãn
- nhân mạng