| nhận dạng | đgt. Nhận biết, phân biệt một vật nào đó qua việc xác nhận hình dáng, đặc điểm bên ngoài: đưa người đến nhận dạng. |
| nhận dạng | đgt (H. nhận: hiểu biết; dạng: cách thức) Nhận hình dạng của một người: Nhận dạng một tên kẻ cắp. |
| Thấy con bé Thúy đang lặng lẽ , chăm chú làm các việc nhận dạng đến mức ấy , thì cô bụm miệng cố nhịn cười. |
| Chúng tôi đem chôn nó ở chân Hòn thì có mất mát gì mấy ông đâủ Tội nghiệp , nó bị mấy ông giết cách thảm thiết quá mà ! Con mẹ mập này ăn nói cà xốc dữ hôn? Đã nói là ban đêm ban hôm , thiếu tá không cho ai léo lánh đi đâu hết , nghe chưả Thím Ba ú buông tay xuội lơ , vẻ thất vọng : Vậy mà tôi tưởng ông có quyền ở đây , té ra ăn thua ở ông thiếu tá ! Thôi đươc , vậy ông cho tôi gặp thiếu tá đổ tôi xin ổng ! Gã đại úy Cao niễng đầu qua , niễng đầu lại như để nhận dạng thím Ba ú , đoạn gã gằn giọng : Đòi gặp thiếu tá đặng đấu tranh hả ! Coi bản mặt chị , tôi biết là dân cầm đầu đấu tranh liền mà ! Một tên lính nói chen vào : ối , cái chị này tôi gặp chị đi biểu tình ở Rạch Giá hoài đây ! Ê , đừng nói bậy nghe ! Tôi đang nói chuyện với ông đại uý , mấc mờ gì anh mà anh xía vổ Thím Ba mắng tên lính xong , lại bóp bóp hai bàn tay nói với tên đại uý , vẫn với giọng nhẹ nhàng như trước : Ông làm ơn để chúng tôi gặp ông thiếu tá đi , thế nào ổng cũng cho. |
| Theo hệ thống nnhận dạngtự động , hiện giờ con tàu đang đi theo hướng tới cảng Rostov trên sông Đông. |
| Camera của gia đình anh Vinh có ghi lại hình ảnh của Long nhưng nghi can trùm kín mặt nên không thể nnhận dạng. |
| Ngoài ra , đưa hình ảnh camera vào tận trại giam để nhờ nnhận dạngnhưng đều không có manh mối. |
| Cá dĩa có nhiều loại , phân biệt theo cách nnhận dạnghoặc theo màu sắc , hoa văn trên cơ thể như bồ câu da rắn , bồ câu tiger , lam amirô , lam thường , sanh thường , sanh da rắn , hoa hồng , rếp Thức ăn cho cá dĩa chủ yếu là tim bò và trùn chỉ. |
* Từ tham khảo:
- nhận định
- nhận lời
- nhận lớp
- nhận mắm
- nhận mặt
- nhận thầu