| ngược xuôi | bt. Lên xuống (lên mạn ngược, xuống miền xuôi), đi lại, tới lui: Ngược xuôi quanh năm mà chẳng lời-lãi bao-nhiêu // Tới, lui, cách cặn-kẽ: Những là đo-dắn ngược xuôi (K). // Nh Ngược-ngạo: Người gì mà ngược xuôi quá; ăn nói ngược xuôi. |
| ngược xuôi | - Khắp đó đây, luôn luôn lên ngược xuống xuôi: Suốt năm chạy vạy ngược xuôi. |
| ngược xuôi | đgt. Đi theo những chiều hướng khác nhau, đan xen nhau, trái nhau: Xe cộ ngược xuôi không ngớt o suy nghĩ ngược xuôi o bàn cãi, trao đổi ngược xuôi mãi, chẳng thống nhất ý kiến. |
| ngược xuôi | tt, trgt 1. Khắp đó đây: Thương người tất tả ngược xuôi (GHC). 2. Về mọi mặt: Những là đo đắn ngược xuôi (K). |
| ngược xuôi | đt. Đi ngược lên miền thượng du và xuôi về miền hạ bạn: Kẻ ngược người xuôi. Ngb. Sống vất-vả: Phải ngược xuôi, tảo tần quanh năm mới đủ sống. |
| ngược xuôi | .- Khắp đó đây, luôn luôn lên ngược xuống xuôi: Suốt năm chạy vạy ngược xuôi. |
| Gần suốt một năm trời vất vả ngược xuôi để lo cho chồng. |
| Em không muốn vì em mà chị phải ngược xuôi vất vả. |
Ai đi qua phố Khoa Trường Dừng chân ngắm cảnh núi rừng xanh xanh Dòng sông uốn khúc chảy quanh Trên đường cái lớn bộ hành ngược xuôi. |
Ai kia một mạn thuyền bồng Kẻ loan người phượng , mặc lòng ngược xuôi. |
Chàng Lang , núi Lở , Báo Bồng Qua ba chốn ấy , nhẹ lòng ngược xuôi ! Chàng là cót két bụi tre Chiều trông chẳng thấy , dạ nghe buồn rầu Chàng lên non , thiếp cũng lên non Chàng lên trời , vượt biển , thiếp cũng bồng con theo chàng. |
| Chẳng bao giờ tôi thích được cái nghề ngược xuôi ồn ào của anh cả. |
* Từ tham khảo:
- người
- người ăn ốc, người đổ vỏ
- người ăn thì có, người mó thì không
- người ba đấng, của ba loài
- người bảy mươi ba người bảy mốt
- người bệnh