| người | dt. Loài động-vật hai chân, mình đứng thẳng, biết nói để tỏ ý muốn, dùng hai tay làm đủ cả mọi việc cần-ích cho đời sống và tinh-khôn hơn mọi loài khác trên quả đất: Con người, giống người, loài người // Kẻ đàng-hoàng, đứng tuổi: Nên người, phủi người // C/g Người ta, tiếng chỉ kẻ khác: Chồng người áo gấm xông hương mặc người (CD). // Tiếng gọi người có nghề-nghiệp: Người chủ, người thợ, người làm ruộng // Tiếng gọi theo vai trong dòng họ: Người anh, người bác, người cha... // Ngài, tiếng gọi tôn-kính kẻ trên trước: Xin người ban ơn cho; Tôi có thưa việc nầy cho cha tôi nghe, nhưng người bảo tôi nên vâng lời ông // Tiếng gọi con người theo từng nước: Người Anh, người Hoa-kiều, người Việt // Mình, thân-thể: Chết người, ngất người, điếng cả người, Thấy em đẹp nói đẹp cười, Đẹp người đẹp nết lại tươi răng vàng (CD). |
| người | - dt 1. Động vật có tổ chức cao nhất, có khả năng nói thành lời, có tư duy, có tư thế đứng thẳng, có hai bàn tay linh hoạt sử dụng được các công cụ lao động: Loài người; Mặt người dạ thú (tng). 2. Thân thể: Người cao, người thấp; Người đầy mụn nhọt. 3. Cá nhân thuộc quốc tịch nào: Người Việt-nam; Người Pháp. 4. Kẻ khác mình: Của người phúc ta (tng). 5. Cá nhân có đạo đức tốt: Nuôi dạy con nên người. - đt 1. Đại từ ngôi thứ hai chỉ đối thoại với mình: Người ơi, người ở đừng về (cd). 2. Đại từ ngôi thứ ba chỉ một nhân vật đáng tôn kính: Khi Hồ Chủ tịch đến thăm một doanh trại, bao giờ Người cũng chú ý đến nơi ăn ở của bộ đội. |
| người | dt. 1. Động vật tiến hoá nhất, có tiếng nói, đầu óc tư duy sáng tạo, biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động để làm ra của cải vật chất: loài người o sự hình thành và tiến hoá của con người. 2. Thân thể con người, nói chung: tách người vào o người to khoẻ. 3. Con người với đầy đủ phẩm chất, trí tuệ: nuôi con cho nên người o từng ấy tuổi mà vẫn chưa thành người. 4. Người xa khác, đối lập với ta với mình: đất khách quê người o suy bụng ta ra bụng người. 5. Từ để phân loại, cá thể hoá, tính đến số lượng, dành riêng cho con người: người lính o người học sinh o năm người sinh viên. 6. Từ dùng để gọi những người đối thoại với sắc thái thân mật hay coi thường: Người ơi, người ở đừng về o Thôi, người im đi, ta không thèm nghe nữa. |
| người | dt 1. Động vật có tổ chức cao nhất, có khả năng nói thành lời, có tư duy, có tư thế đứng thẳng, có hai bàn tay linh hoạt sử dụng được các công cụ lao động: Loài người; Mặt người dạ thú (tng). 2. Thân thể: Người cao, người thấp; Người đầy mụn nhọt. 3. Cá nhân thuộc quốc tịch nào: Người Việt-nam; Người Pháp. 4. Kẻ khác mình: Của người phúc ta (tng). 5. Cá nhân có đạo đức tốt: Nuôi dạy con nên người. đt 1. Đại từ ngôi thứ hai chỉ người đối thoại với mình: Người ơi, người ở đừng về (cd). 2. Đại từ ngôi thứ ba chỉ một nhân vật đáng tôn kính: Khi Hồ Chủ tịch đến thăm một doanh trại, bao giờ Người cũng chú ý đến nơi ăn ở của bộ đội. |
| người | 1. dt. Động-vật khôn, thông minh hơn cả loài khác: Loài người. Ngr. Kẻ, ai, kẻ khác: Người khôn thử tiếng, người ngoan thử lời (T.ng) Đem chuông đi đánh xứ người (C.d) // Xứ người. Người phụ tá. 2. đ dt. Tiếng để tôn xưng kẻ mình tôn kính, thờ phụng thường viết hoa: Xin Thượng-Đế hãy ban ơn cho hắn, hắn sẽ không nguyền rủa nữa và sẽ đến với Người. |
| người | .- I. d. 1. Loài động vật có tổ chức cao nhất, có khả năng tư duy, có tư thế đứng thẳng, tay và chân khác hẳn nhau về chức năng, óc lớn, có ngôn ngữ, có khả năng trừu tượng hoá và khái quát hoá. 2.Từng đơn vị thuộc loài nói trên trong quan hệ với nơi sinh, nơi thường ở, quốc tịch: Người Nam bộ; Đồng chí ấy là người Đức; Dân số Hà-Nội vào khoảng một triệu người. 3. Đơn vị nói trên, không xác định, không phải mình, kẻ khác: Của người phúc ta (tng). 4. Tay sai, kẻ hành động dưới quyền một cá nhân: Tổng thống bù nhìn gài người của mình vào các cơ quan đầu não. 5. Đơn vị nói trên, với ít nhiều những tính chất đáng quí thuộc trí tuệ và đạo đức: Cha mẹ có nhiệm vụ nuôi con thành người. 6. Thân thể: Người đầy mụn nhọt. II. đ. Từ thay thế một nhân vật đáng tôn kính (với N hoa): Hồ Chủ tịch đến thăm hội nghị, chúng ta chăm chú nghe Người huấn thị. |
| người | 1. Loài động-vật khôn hơn các loài vật khác: Trong thế-giới có nhiều giống người. Văn-liệu: Kẻ hay, người dở. Của người phúc ta. Của đời người thế. Người khôn của khó. Người sống là đống vàng. Người ba đấng, của ba loài. Người không học, như ngọc không mài. Người khôn thử tiếng, người ngoan thử lời. Người khôn con mắt đen sì, Người dại con mắt nửa chì, nửa thau. Bước chân đi đến nước người, Thằng bé lên mười cũng gọi bằng anh. Trăm năm ở với người đần, Không bằng một chốc ở gần người khôn. 2. Tiếng để chỉ kẻ khác, đối với mình: Người hơn mà mình kém. 3. Tiếng để gọi người tôn-trọng: Xin người chứng cho. |
| Thỉnh thoảng , nàng đứng ngay người cho đỡ mỏi lưng , rồi đưa tay áo lên lau mồ hôi ròng ròng chảy trên mặt. |
| Tội gì mà phơi người ra thế. |
| người bé lại cứ mang những thùng nặng như cùm. |
| Nàng ngạc nhiên thấy một người ăn mặc hơi lạ : quần lĩnh thâm cũ và chiếc áo trắng dài hồ lơ có vẻ đỏm dáng. |
Rồi bà như tỏ lòng thương Trác , phàn nàn : Gớm , ở xóm này mà đi được gánh nước thì đến nhược người. |
| Chẳng qua cũng là chỗ người nhà cả nên tôi mới muốn mối manh như thế. |
* Từ tham khảo:
- người ăn thì có, người mó thì không
- người ba đấng, của ba loài
- người bảy mươi ba người bảy mốt
- người bệnh
- người biết lí, một tí cũng xong
- người bình luận