| ngước | đt. Ngẩng cao đưa mặt lên: Ngước lên coi nào! |
| ngước | - đg. Đưa mắt nhìn lên trên. |
| ngước | đgt. Ngửa mặt nhìn lên cao: ngước lên. |
| ngước | đgt Đưa mắt nhìn lên: Vợ Lưu chợt ngước mắt lên (Ng-hồng); Ngước trông toà rộng, dãy dài (K). |
| ngước | đt. Đưa lên: Ngước mắt, ngước cổ. |
| ngước | .- đg. Đưa mắt nhìn lên trên. |
| ngước | Do tiếng ngược mà ra. Đưa mắt trông lên: Ngước mắt lên trời. |
Rồi chàng nâng cốc rượu mời Loan : Cô xơi rượu... Loan mỉm cười cầm lấy cốc rượu nhưng không uống , chỉ ngước mắt nhìn Dũng. |
| Loan thẫn thờ ngước mắt nhìn lên cao ; qua cành mấy cây bàng điểm lộc non , da trời xanh trong nhẹ vờn mấy làn mây trắng. |
| Nàng vẫn không quay lại , ngước mắt nhìn ra ngoài cửa sổ và lúc đó , hình ảnh Dũng lại hiện ra trong trí tưởng tượng của Loan rõ rệt như trông thấy trước mắt. |
| Tuất lúc ấy đương bế con , vênh mặt ngước mắt nhìn trần nhà , rồi lên giọng thẽo thợt , nói : Ở nhà này chỉ có mẹ tôi dạy tôi... chồng tôi dạy được tôi ! Bà Phán và Thân ngồi im như cho lời Tuất nói là phải. |
| Dũng kiễng chân , ngước mắt nhìn vào trong , nhưng vì lúc đó còn xử việc khác mà Loan lại đứng hiên bên kia nên chàng không nom thấy. |
Loan không nói gì , vịn một cành khế đầy hoa hồng và lấm tấm những quả khế xanh non , ngước mắt nhìn ra vẻ tìm xem đã có quả nào to ăn được chưa. |
* Từ tham khảo:
- ngược
- ngược đãi
- ngược đời
- ngược lại
- ngược môn
- ngược ngạo