| ngũ vị | dt. Năm mùi vị cho lưỡi nếm mà biết: tân (cay), cam (ngọt), hàm (mặn), toan (chua), khổ (đắng). |
| ngũ vị | - dt. Năm mùi (mặn, đắng, chát, cay, ngọt). |
| ngũ vị | dt. Năm mùi (mặn, đắng, chát, cay, ngọt). |
| ngũ vị | tt (H. vị: mùi .- Nghĩa đen: năm mùi) Nói thức ăn gồm nhiều thứ hỗn hợp: Thích mứt sen hơn mứt ngũ vị. |
| ngũ vị | Năm mùi vị: Ngọt, chua, đắng, cay, mặn. |
| ngũ vị | .- 1. d. Năm mùi là mặn, đắng, chát, cay, ngọt. 2. t. Nói mức hỗn hợp gồm năm thứ: Mứt ngũ vị. |
| ngũ vị | Năm mùi. (Mặn, đắng, chát, cay, ngọt). |
| Vi cá thì phải có thêm ngũ vị nấu mới ngon. |
| Sau phút lấy nước ngũ vị tắm cho thi hài đá lạnh , Chiêu Hiện thấy lòng chứa chan hối lỗi vì đã phạm vào tội giết mất một thứ ngọc sống. |
| Chè đắng , dây thìa canh , giảo cổ lam , hoàng kỳ , nghệ , nngũ vịtử... là những thảo dược hạ đường huyết , nâng đỡ tạng phủ cho người tiểu đường. |
| ngũ vịtử Một dược liệu khác cũng có tác dụng cải thiện rõ độ nhạy cảm của insulin , đó là ngũ vị tử. |
| Chè đắng , dây thìa canh , giảo cổ lam , hoàng kỳ , mạch môn , nghệ , nngũ vịtử đã được nghiên cứu và bào chế theo tỷ lệ thích hợp trong sản phẩm hỗ trợ điều trị tiểu đường Thanh Đường An. |
| Nhóm các sản phẩm ẩm thực gồm 10 sản phẩm : bún Khắc Niệm ; bánh Khoai , bánh Nngũ vịThị Cầu (TP. Bắc Ninh) ; bánh phu thê Đình Bảng ; rượu Đồng Nguyên (thị xã Từ Sơn) ; đậu Trà Lâm ; nem Bùi , tương Đình Tổ (huyện Thuận Thành) ; bánh tẻ Chờ ; bánh đa nem Yên Phụ , rượu Đại Lâm (huyện Yên Phong). |
* Từ tham khảo:
- ngú ngớ
- ngụ
- ngụ
- ngụ cư
- ngụ ngôn
- ngụ ý