| ngủ gục | đt. X. Ngủ gà ngủ gật // (B) Không hay biết chi cả: Chuyện như vậy mà nó còn ngủ gục. |
| ngủ gục | Nh. Ngủ gật. |
| ngủ gục | đgt (đph) Như Ngủ gật: Nghe diễn thuyết chán quá, có mấy người ngủ gục; Lúc ông “cán” nói, người ngáp, kẻ ngả gục (HCM). |
| Người thì gục đầu xuống bàn , tóc loà xoà và ướt sũng vì thấm rượu ; người thì hai tay chống gối , mặt rũ xuống ; người thì nôn mửa ; kẻ thì cười , người thì khóc... lại còn thêm những cặp trai gái quàng lấy vai nhau mà ngủ gục trên lưng ghế... Minh tưởng tượng như mình đang ở trong một lâu đài của những người điên. |
| Thấy Minh ngủ gục bèn lay dậy. |
| Từ phía ga , bóng đèn lồng với bóng người đi về : chị Tý đương sửa soạn đồ đạc và bác Siêu đã gánh hàng đi vào trong làng , còn vợ chồng bác Sẩm ngủ gục trên manh chiếu tự bao giờ. |
| Trong xe hành khách mệt mỏi đang ngủ gục. |
| Chọn cho mình một góc yên tĩnh xa thật xa nhà vệ sinh công cộng bốc mùi nồng nặc , tôi quyết tâm thức đọc sách cả đêm , nhưng rồi lại ngủ gục từ lúc nào. |
| Và tôi ngủ gục trên bàn lúc nào không hay , đầu gối lên những trang thơ đằm thắm. |
* Từ tham khảo:
- ngủ lang
- ngủ mê
- ngủ mê giữa ban ngày
- ngủ ngày quen mắt, ăn vặt quen mồm
- ngủ ngáy
- ngủ nghê