| ngọt lịm | tt. Thật ngọt, thật êm-dịu: Chè ngọt lịm; lời nói ngọt lịm. |
| ngọt lịm | - Ngọt lắm: Bát chè ngọt lịm; Nói ngọt lịm. |
| ngọt lịm | tt. Rất ngọt, như thấm sâu vào, gây cảm giác thích thú: Đường ngọt lịm o Giọng nói ngọt lịm. |
| ngọt lịm | tt 1. Có vị ngọt thấm thía: Uống cốc nước dừa ngọt lịm. 2. Có lời nói êm dịu: Tiếng ai ngọt lịm, trong veo (X-thuỷ). |
| ngọt lịm | tt. Rất ngọt. |
| ngọt lịm | .- Ngọt lắm: Bát chè ngọt lịm; Nói ngọt lịm. |
| ngọt lịm | Ngọt lắm. |
Ta đi theo tiếng gọi của miền Nam , và cả sự thôi thúc của miền Bắc đang khôi phục Một nhà ga Ninh Bình vừa dựng bên núi đá , một dòng sông Đáy xanh lững lờ trôi vào bài thơ trữ tình ngọt lịm của Tố Hữu , một chùa Non Nước còn âm vang chiến công của tổ ba người Giáp Văn Chương... Tất cả đang giục giã anh chiến sĩ , hãy đi đi , hãy đi và chiến thắng. |
| Ông già trao đòn gánh lại cho bà , rồi đứng tần ngần nhìn bóng bà xa dần trên đại lộ , tiếng rao chè buổi sớm nghe ngọt lịm , vút cao. |
| Dì Diệu nằm kê đầu lên tay chú thở đều , ngủ ngọt lịm. |
| Bà mẹ nấu một nồi chè đường ngọt lịm. |
| Chớ ông chồng chung đi đâu tuốt miệt An Giang , kiếm coi cô đào Năm Sắc tiếng đờn ngọt lịm cỡ nào... Rồi thuốc thang gì chưả Lo sức khỏe còn chờ ngày nhận lại thằng nhỏ. |
| Có hôm lão ấy còn hái một rổ táo đầy có ngọn , một rá ổi bo ngọt lịm đem cho trường mầm non. |
* Từ tham khảo:
- ngọt lừ
- ngọt lự
- ngọt ngào
- ngọt ngay
- ngọt nghẹo
- ngọt nhạt