| ngọt lừ | tt. Ngọt thuần-thục, không vị khác pha trộn: Mía lùi ngọt lừ. |
| ngọt lừ | - Cg. Ngọt lự. Ngọt lắm: Canh cua ngọt lừ. |
| ngọt lừ | tt. Rất ngọt, cảm giác như đọng lại trên lưỡi, trong miệng: Chè ngọt lừ. |
| ngọt lừ | tt Rất ngọt: Dưa khú nấu với cá trê ngọt lừ (cd). |
| ngọt lừ | .- Cg. Ngọt lự. Ngọt lắm: Canh cua ngọt lừ. |
Ai làm cho cải tôi vồng Cho dưa tôi khú cho chồng tôi chê BK Vì ai cho cải tôi ngồng Cho dưa tôi khú cho chồng tôi chê Ai làm cho cải lên ngồng Cho dưa hôi khú cho chồng em chê Ai làm cho cải tôi ngồng Cho dưa tôi khú cho chồng tôi chê Ai làm cho cải tôi ngồng Cho dưa tôi khú , cho chồng tôi chê Chồng chê thì mặc chồng chê Dưa khú nấu với cá trê ngọt lừ. |
BK Ai làm cho cải tôi vồng Cho dưa tôi khú , cho chồng tôi chê Chồng chê thì mặc chồng chê Dưa khú nấu với cá trê ngọt lừ. |
Vì ai cho cải tôi vồng Cho dưa tôi khú , cho chồng tôi chê Chồng chê thì mặc chồng chê Dưa khú nấu với cá trê ngọt lừ. |
Bà rằng bà chúa quả bầu Đứt dây rơi xuống đút vào nồi canh Mua thêm lấy một một đồng hành Ba đồng mắm nữa cho canh ngọt lừ. |
| Giữa bầu không khí thơm ngát hương sầu đâu ấy , anh thử bảo người nhà hái về mấy ngọn rau cần đầu mùa , nấu một bát canh với tôm he mà ăn với chén cơm gạo vàng xem có phải anh thấy đúng in những cảm giác đó không ? Rau cần là một thứ rau rẻ tiền cấy trong ao , cứ đến giữa tháng ba thì tốt lá , dài rễ , nhổ lên ăn ngay thngọt lừừ , khó có thứ rau nào sánh kịp. |
| Tôi chưa có dịp nghiên cứu xem lời ấy có đúng không , nhưng có một vài lần tôi đã say nhãn , từa tựa như say rượu nếp cẩm , uống vào ngọt lừ lừ nhưng say lúc nào không biết , say nhè nhẹ , say êm đềm , mà có thể say lơ mơ như thế hai ba ngày. |
* Từ tham khảo:
- ngọt ngào
- ngọt ngay
- ngọt nghẹo
- ngọt nhạt
- ngọt như đường
- ngọt như mía lùi