| ngòn ngọt | tt. Hơi ngọt, vị một món đáng lẽ phải lạt, mặn hay đắng: Thuốc nầy ngòn-ngọt chớ không đắng đâu. |
| ngòn ngọt | - Hơi ngọt. |
| ngòn ngọt | tt. Ngọt (mức độ giảm nhẹ): nước pha hơi ngòn ngọt. |
| ngòn ngọt | tt Hơi ngọt: Thứ nước ngòn ngọt thế này dễ uống. |
| ngòn ngọt | Xt. Ngọt-ngọt. |
| ngòn ngọt | .- Hơi ngọt. |
| ngòn ngọt | Xem “ngọt-ngọt”. |
| Mùi hương ngòn ngọt nhức đầu của những loài hoa rừng không tên tuổi đằm vào ánh nắng ban trưa , khiến con ngươi dễ sinh buồn ngủ và sẵn sàng ngả lưng dưới một bóng cây nào đó , để cho thứ cảm giác mệt mỏi chốn rừng trưa lơ mơ đưa mình vào một giấc ngủ chẳng đợi chờ. |
| Không nuốt được cơm , chỉ lấy trái cây mà rẫy , rồi ăn xong thì mồ hôi mồ kê nhễ nhại , anh nằm quạt máy lim dim con mắt mơ về những chuyện xa xưa , tôi đố anh không có lúc thấy tiếc tiếc , nhớ nhớ , thương thương cái bầu trời đục màu chì lỏng , cái mưa lầy lội chỉ vừa làm ướt gấu quần và cái rét êm êm , ngòn ngọt thỉnh thoảng lại có một ngọn gió hơi buôn buốt thổi vù vù từ xa lại làm cho những cành cây thưa lá đập vào nhau và reo lên khe khẽ như tiếng của những người yêu bé nhỏ gọi những người yêu. |
| Nó cũng đã từng được ăn kem nhưng chỉ là kem hai trăm , lạo xạo toàn đá và hơi ngòn ngọt. |
| Tôi thích quả chà là vẫn còn hơi xanh chứ chưa khô hẳn , ngòn ngọt , chan chát. |
| Ăn như thế , không mất cái vị rươi ngòn ngọt lại phảng phất tanh tanh ; mà có khi đang ăn sực nghĩ rằng mình đang được dùng một của trái mùa , ta sướng rợn lên như được đặc hưởng ân tình với một người đẹp ở một nơi u tịch , không ai hay biết. |
| Ăn vàng vào miệng không ngon , nhưng ăn một miếng chả chó , ta lại muốn ăn hai để chờ món tái đem lên , ta vừa nhắm nhót vừa suy nghĩ trong khi đợi món dựa mận , chết chết ! Sao nó ngầy ngậy , béo béo , ngòn ngọt mà lại có thể thơm đến thế ! Ta tự bảo : "Ờ mà , sống ở đời bất quá nhiều lắm cũng chỉ đến sáu , bảy chục năm là cùng. |
* Từ tham khảo:
- ngỏn ngoẻn
- ngón
- ngón
- ngón cái
- ngón trỏ
- ngón út