| ngón | dt. Các nhánh ngắn ở đầu bàn tay bàn chân: Bàn tay năm ngón, có ngón dài ngón ngắn. // (B) Tài nghệ, mánh-khoé riêng: Dở ngón Sở-Khanh; Lục-nhâm lục-giáp ngón nào chẳng hay (LVT.). |
| ngón | - d. Loài cây có chất độc, vị rất đắng. - d. 1. Một trong năm phần kéo dài của bàn tay người, hoặc của bàn chân người và một số con vật. X. Ngón chân, ngón tay. 2. Mánh khóe riêng: Ngón chơi; Ngón bịp bợm. 3. Cách làm khéo léo một việc, thường là việc nhỏ: Ngón đàn; Ngón võ. |
| ngón | dt Cây leo, hoa nhỏ màu vàng, lá mọc đối có chứa chất độc, ăn chết người: ăn lá ngón tự tử. |
| ngón | dt. 1. Bộ phận chĩa ra có thể cử động được ở đầu bàn chân, bàn tay người hay một số động vật: ngón tay o ngón chân. 2. Sở trường riêng: ngón võ o ngón đàn. 3. Mánh khóe, thủ đoạn: giở ngón bịp. |
| ngón | dt (thực) Loài cây leo, hoa nhỏ màu vàng, lá có chất độc: Bực mình với chồng, bà ta định tự tử bằng lá ngón. |
| ngón | dt Phần ở đầu bàn tay và bàn chân chĩa ra: Năm ngón tay có ngón dài ngón ngắn (tng). |
| ngón | dt 1. Mánh khoé xảo quyệt: Giở ngón bịp bợm để lừa đảo. 2. Sở trường: Ngón đàn; Ngón võ. |
| ngón | dt. Phần ở đầu bàn tay bàn chân cử-động được: Ngón chân, ngón tay. Ngb. Mánh lới riêng, tài nghề riêng: Lục nhâm, lục giác, ngón nào chẳng hay (Đ.Chiểu) |
| ngón | .- d. Loài cây có chất độc, vị rất đắng. |
| ngón | .- d. 1. Một trong năm phần kéo dài của bàn tay người, hoặc của bàn chân người và một số con vật. X. Ngón chân, ngón tay. 2. Mánh khóe riêng: Ngón chơi; Ngón bịp bợm. 3. Cách làm khéo léo một việc, thường là việc nhỏ: Ngón đàn; Ngón võ . |
| ngón | Phần ở đầu bàn chân bàn tay chĩa ra, có thể cử-động được: Ngón tay, ngón chân. Nghĩa bóng: Mánh khoé riêng: Ngón chơi. Ngón đàn. Văn-liệu: Trỏ tay năm ngón. Năm ngón tay có ngón dài, ngón ngắn (T-ng). Bốn dây dỏ máu năm đầu ngón tay (K). Thong-dong lại hỏi ngón đàn ngày xưa (K). Lục-nhâm, lục-giáp ngón nào chẳng hay (L-V-T). |
| ngón | Thứ cây lá có chất độc. |
| Bỗng có tiếng mợ phán gọi trên nhà , Trác vội vàng " dạ " , vứt chiếc khăn lau xuống đất chạy lên : Thưa cô bảo gì ! Mợ phán ở trên giường bước xuống , vừa vấn tóc vừa hậm hực : Bảo gì à ? Tao đâm vào mặt mày ấy chứ bảo cái gì ! Nàng chưa hiểu gì , mợ phán đã dí một nngóntay vào hẳn mặt nàng : Sáng nay mày ton hót gì với chồng bà ? Thưa cô... Trác chưa kịp nói hết câu để phân trần , mợ phán đã cướp lời : Thưa với gửi gì ! Bà thì xé xác mày ra. |
| Mợ phán dí ngón tay trỏ vào mặt Trác : Mày còn ở cái nhà này thì đừng có cãi lại mẹ mày đã biết chưa ! Còn bám vào gấu váy mẹ mày thì đừng có chỏng lỏn. |
Vừa nhìn thấy những ngón tay thon đẹp của Thu loay hoay buộc cái gói , chàng vừa tự hỏi không muốn hiểu vì cớ gì Mỹ lại trở nên ân cần đối với chàng như thế. |
| Mấy ngón tay thon để xoãi ra và khẽ lên xuống theo điệu thở. |
| Chàng bóp mạnh cho đến khi con bọ nát nhừ trong hai ngón tay. |
Chàng buồn nghĩ đến những cảnh mưa trong trăng , đến những quãng không rộng rãi mờ mờ và một cái bến đò ở rất xa với con thuyền ngủ im dưới mưa... Liên miên chàng nghĩ đến Thu , giờ này chắc đang ngủ yên và cũng như đêm nào , bàn tay nàng đương đặt trên nền chăn trắng với mấy ngón tay thon đẹp để xoãi và khẽ lên xuống theo nhịp thở. |
* Từ tham khảo:
- ngón trỏ
- ngón út
- ngọn
- ngọn đèn trước gió
- ngọn ngành
- ngọn nguồn chân sóng