| ngon ngọt | tt. Ngon và ngọt: Đồ ăn ngon ngọt. // (B) Êm dịu, nghe bùi tai: Lời nói ngon-ngọt. |
| ngon ngọt | - ph, t. 1. Nh. Ngon. 2. Khéo léo lái theo ý mình: Lời ngon ngọt; Dỗ ngon ngọt. |
| ngon ngọt | tt. 1. Có vị ngon. 2. Có lời lẽ khéo léo, dễ lọt tai, xiêu lòng: dụ dỗ bằng những lời lẽ ngon ngọt o nói ngon ngọt. |
| ngon ngọt | tt, trgt 1. Nói thức ăn vừa ngon vừa ngọt: Thấy ngon ngọt cứ ngồi ăn mãi. 2. Khéo nói, khiến người ta dễ theo ý mình: Dỗ ngon ngọt; Khuyên bảo ngon ngọt. |
| ngon ngọt | tt. Ngon và ngọt, ngb. Êm ái: Lời ngon ngọt. |
| ngon ngọt | .- ph, t. 1. Nh. Ngon. 2. Khéo léo lái theo ý mình: Lời ngon ngọt; Dỗ ngon ngọt. |
| ngon ngọt | Ngon và ngọt. Nghĩa bóng: Dịu-dàng, êm-ái: Dỗ ngon-ngọt. |
| Rồi nàng tưởng như mình vừa đoạn tuyệt với người tình nhân bội bạc đã ngon ngọt dỗ dành mình , để trở lại với người chồng chính thức. |
| Bà cho con bà dại dột bị lời ngon ngọt của một cô gái giang hồ cám dỗ. |
| Linh tính báo cho anh biết đã có điều nguy biến xảy ra cho ngươi yêu anh rồi... Ngay lúc anh Hai vừa ra khỏi nhà đi vào chòi ruộng , tên địa chủ Khá gọi chị Hai vào , ngon ngọt dỗ dành , bảo chị nếu ưng thuận thì hắn sẽ cưới chị làm vợ thứ ba. |
| Nhưng khi nhai với lá cây dây thì một vị là lạ đến ở đầu lưỡi : nó vừa ngon ngọt , vừa thơm cay. |
| Ông nội bảo giống chim rất khôn , nó biết quả nào ngon ngọt nhất. |
| Ăn chiếc bánh rưới mật , cái ngon ngọt có ý triền miên , y như thể đọc hết bài Trường Hận Ca của Bạch Lạc Thiên mà ta vẫn còn phảng phất thấy đâu đây cái buồn lả lướt của đức vua Đường thương nhớ người đẹp họ Dương. |
* Từ tham khảo:
- ngon như xáo chó
- ngon ơ
- ngon tàng
- ngon trớn
- ngòn ngọt
- ngỏn nghẻn