| ngồ ngộ | tt. Hơi ngộ: Con bé ngồ-ngộ, chuyện cũng ngồ-ngộ. |
| ngồ ngộ | - Hơi khác thường, là lạ: Câu chuyện ngồ ngộ. |
| ngồ ngộ | tt. Có vẻ hơi khác lạ, khiến người ta chú ý, thấy hay hay và có cảm tình: Cái tên nghe ngồ ngộ o Câu pha trò dí dỏm ngồ ngộ. |
| ngồ ngộ | tt Hơi khác thường; Là lạ: Ông ấy kể một câu chuyện ngồ ngộ. |
| ngồ ngộ | .- Hơi khác thường, là lạ: Câu chuyện ngồ ngộ. |
| Không chào vị Trán Phẳng , Củng chỉ thấy cái ngồ ngộ của đứa con gái. |
| Muốn ăn riêng một thứ cũng được , nhưng ăn cả hai thứ chả trong một chén nước mắm , ta dễ thấy được hoàn toàn vị thơm ngon , nhất là thứ chả băm mềm "đi" với thứ chả miếng sậm sựt tạo thành một sự nhịp nhàng cho khẩu cái , ngồ ngộ , mà dùng có nhiều hơn một tí cũng không thấy nản. |
| Nhưng nghe chưa quen , thấy ngồ ngộ. |
IV Có một căn bệnh thoạt nhìn cũng vô can , song bởi vậy , nên khó chữa , nó tồn tại ở nhiều nhà văn Việt Nam và để lại nhiều giai thoại ngồ ngộ , đó là sự lý tưởng hoá nghề nghiệp , xem nghề của mình một chiều thiêng liêng , người làm nghề toàn hạng tâm huyết với nhiệt tình. |
| Cái cười thật hiền , ngồ ngộ. |
| Cũng mái tóc , cũng khuôn mặt , cũng vóc dáng ấy nhưng dưới bàn tay cô , kẻ tâm thần đã biến đi cái vẻ dại khờ ngồ ngộ. |
* Từ tham khảo:
- ngổ
- ngổ ngáo
- ngô núi
- ngổ trâu
- ngỗ
- ngỗ nghịch