| ngỗ | bt. Cãi lời, chống lại, ngang-ngược (với người lớn trong thân). // Trái, nghịch. |
| ngỗ | Không chịu phục tùng: ngỗ nghịch o ngỗ ngược. |
| ngỗ | tt. Ngang-ngược. |
| ngỗ | Ngang-ngược: Ngỗ-nghịch. |
Mợ phán lại phân bua : Đấy , các ông các bà xem , nó vẫn ngỗ ngược , lăng loàn !... Mợ sừng sộ vừa chạy lại gần Trác vừa hung hăng nói : Mày tưởng tao không cai quản được mày ư ? Rồi mợ chẳng nể nang , tát Trác mấy cái liền... Ngày nọ qua ngày kia , hết chuyện ấy sang chuyện khác , mợ phán tìm đủ cách để hành hạ như thế... Đứa con nàng đẻ được ít lâu thì bị ốm. |
Bây giờ nghĩ lại , Loan tự trách mình hơi ngỗ nghịch. |
| Chết là hết. Bà cụ chết mà vẫn đinh ninh tôi là đứa con ngỗ ngược , bất hiếu... Lợi nói một mạch , không chú ý sự kinh ngạc của An |
| Lỡ đẻ ra một thằng con ngỗ nghịch , trái khoáy , không giống mình thì sao ? Thằng cháu An đây... bé thế , nhưng nó là một thằng bé thông minh , gan dạ. |
| Tuy nhiên huấn điều chưa thể khống chế được hát xướng dân gian , ít lâu sau Lê Thánh Tông lại ban sắc lệnh , Việt sử thông giám cương mục chép : "Phàm ai là người lương thiện mới chuẩn y cho nộp thóc và trao cho quan tước , nếu là kẻ ác nghịch , trộm cướp , xui nguyên , giục bị , hào cường ngỗ ngược và phường chèo con hát thì bản thân họ và con cháu họ không được dự". |
Bà lão láng giềng vừa sang : Thế nàỏ Bác không bị bắt lên phủ , lại được tha về đấy ử Vừa nói , bà lão vừa nhanh nhảu tiến lên trên thềm và ngồi vào chiếc chõng nát , rồi tiếp : Tôi cũng khen cho bác ngỗ nghịch ! Ai lại một người đàn bà con mọn , dám đánh hai người đàn ông? Nếu phải đứa khỏe , chúng nó đánh lại thì làm thế nàỏ Cái Tỉu thức giấc và khóc ngằn ngặt. |
* Từ tham khảo:
- ngỗ ngược
- ngố
- ngộ
- ngộ
- ngộ
- ngộ