| ngộ | tt. Hay hay, dễ thương: Em bé ngộ quá. // (R) a) Đẹp, lịch-sự: Cô chị ngộ hơn cô em. // b) Lạ, kỳ: Chuyện cũng ngộ!. |
| ngộ | đt. Gặp, mắc phải: Bướm bắt bông như Quan-công ngộ Tào-tặc, Anh mới ngộ em một lần, vắng mặt nhớ thương (CD). |
| ngộ | đt. Nghiền-ngẫm, suy-nghĩ ra mối: Giác-ngộ, tỉnh-ngộ. |
| ngộ | đt. Lầm-lạc: Mậu-ngộ. |
| ngộ | tt. Điên, dại: Chó ngộ. |
| ngộ | - t, ph. 1. Lạ, khác thường: Ăn mặc ngộ quá. 2. Nói trẻ nhỏ xinh đẹp (thtục): Cô bé trông rất ngộ. - l. Lỡ ra: Dự trữ một ít thuốc ngộ có ốm chăng. |
| ngộ | tt. Hơi khác lạ, gây cảm giác thích và có cảm tình: Nói gì mà nghe ngộ quá o Nó đội cái mũ trông rất ngộ. |
| ngộ | tt. Dại, điên: chó ngộ. |
| ngộ | Tỉnh, hiểu ra dược: ngộ đạo o đĩnh ngộ o giác ngộ o hối ngộ o tỉnh ngộ. |
| ngộ | Nhầm: ngộ nhận o ngộ sát. |
| ngộ | Gặp: ngộ biến o ngộ biến tùng quyền o ngộ cảm o ngộ độc o ngộ gió o ngộ nạn o cảnh ngộ o đãi ngộ o hạnh ngộ o hội ngộ o kì ngộ o sơ ngộ o tái ngộ o tao ngộ o tao ngộ chiến o tương ngộ. |
| ngộ | tt 1. Nói trẻ em xinh xắn: Cháu nó mặc cái áo ấy trông ngộ quá. 2. Hơi lạ: Giọng chị nói lơ lớ, nghe thật ngộ (NgĐThi). |
| ngộ | tt (đph) Như Dại: Chó ngộ. |
| ngộ | lt Lỡ ra: Anh ra đi, ngộ bà cụ về thì anh không gặp. |
| ngộ | tt. Lạ, kỳ: Đi đôi dày ngộ quá. Ngr. Xinh: Cô bé trông rất ngộ. |
| ngộ | (khd). Lầm. |
| ngộ | đt. Gặp: Ngộ khi mưa nắng. |
| ngộ | (khd). Suy nghĩ lâu ngày rồi thình-lình hiểu ra rõ ràng: Tỉnh ngộ. |
| ngộ | .- t, ph. 1. Lạ, khác thường: Ăn mặc ngộ quá. 2. Nói trẻ nhỏ xinh đẹp (thtục): Cô bé trông rất ngộ. |
| ngộ | .- l. Lỡ ra: Dự trữ một ít thuốc ngộ có ốm chăng. |
| ngộ | Lạ, trái thường: Ăn mặc ngộ. |
| ngộ | Gặp: Ngộ khi chủ nhà đi vắng. Thường dùng rộng để nói sự bất kỳ sẩy ra: Ngộ khi tai biến bất kỳ. Văn-liệu: Anh hùng tương ngộ. Bất kỳ nhi ngộ (T-ng). |
| ngộ | Nghiền-ngẫm, suy nghĩ lâu ngày mà thình-lình bật ra hiểu rõ-ràng: Giác ngộ. Tỉnh ngộ. |
| ngộ | Lầm (không dùng một mình). |
| Vậy con giữ lấy , mang về bên ấy , nngộcó cách gì để sinh sôi nảy nở chăng. |
| Trác trông thấy con có vẻ ngộ nghĩnh , nàng sung sướng quá vội vàng đứng dậy để ẵm con vào lòng. |
Thế ngộ mình không khỏi bệnh ? Chàng thấy nhói ở quả tim và ngửng nhìn lên. |
| Đằng này mình yêu , ngộ lỡ hỏng thì chết mất. |
| ngộ mẹ em mắng thì đã có dì đấy. |
| Nói cho Thu biết , ngộ lỡ Thu hắt hủi , thì chắc chắn là chàng sẽ giết Thu. |
* Từ tham khảo:
- ngộ biến tùng quyền
- ngộ cảm
- ngộ đạo
- ngộ độc
- ngộ gió
- ngộ hội