| ngổ | bt. Táo-tợn, quá dạn-dĩ đến liều-lĩnh: Nói ngổ; nhỏ mà ngổ lắm. |
| ngổ | dt. (thực) Tên loại rau mọc dưới nước, lá nhỏ có răng, cộng ăn nhân-nhẩn: Rau ngổ. |
| ngổ | - t. Cg. Ngổ ngáo, vổ. Bạo và liều: Tính ngổ; Ăn nói ngổ. |
| ngổ | dt. Rau ngổ, nói tắt. |
| ngổ | tt. Táo bạo đến mức trắng trợn, không có kiêng nể gì : tính ngổ o ăn nói rất ngổ. |
| ngổ | dt (thực) Thứ rau mọc thành bè trên mặt nước: Gái không con như bè ngổ trôi sông (cd); Bè ngổ đi trước, bè dừa đi sau (tng). |
| ngổ | tt, trgt Táo bạo và liều lĩnh: Tính nết rất ngổ; Đầy ra xứ Trường-sa để cho chừa nói ngổ (Tú-mỡ). |
| ngổ | tt. Táo bạo: Tính ngổ. |
| ngổ | .- t. Cg. Ngổ ngáo, vổ. Bạo và liều: Tính ngổ; Ăn nói ngổ. |
| ngổ | Thứ rau thơm, một giống ở cạn, một giống ở nước: Rau ngổ. Bè ngổ. |
| ngổ | Trắng trợn, táo bạo: Tính ngổ. Ăn nói ngổ. |
| Nhưng đố ai nói lên được cái thú vui thầm lặng trong óc chồng , hôm sau , khi đi lên Nghi Tàm mua một cây thế về trồng trong cái chậu Giang Tây , bỗng thấy ở trên bàn một mâm đầy tú hụ hành , thía là , thơm , mùi , ngổ … xanh rờn giữa mấy đĩa bún trắng tinh. |
| Nhưng cũng có chàng trai ngổ ngáo “dăng dện” sát sạt hơn : Hỡi cô mặc cái yếm hồng , Đi trong đám hội có chồng hay chưa ? Có cô mặc cái yếm xanh , Đứng trong vườn quýt cho anh phải lòng ! Bao nhiêu lời tán tỉnh khéo léo nhất , thanh niên nam nữ đều đưa ra hết và họ chơi đùa thả cửa , chơi bất cần luân lí của quan lại phong kiến đưa ra để giam giữ họ trong tù ngục của tình yêu : ở đâu cũng có hát ví , kéo co , đánh cờ người , đá cầu ; ở Phủ Quỳ (Nghệ An) , Lang Chánh (Thanh Hoá) , Bảo Lạc (Hưng Hoá) , trai gái dắt nhau đi chơi một đêm một ngày ở trong hang , thổi khèn , hát đúm , uống rượu , tung còn , tìm nơi thanh vắng để tỏ tình yêu thương mùi mẫn ; ở Vĩnh Yên có thi vật ; ở Bắc Ninh , Phú Thọ có món đánh phết ; ở Tích Sơn (Hưng Hoá) , làng Yên Đổ (Hà Nam) có trò đuổi lợn , đuổi cuốc trong ngày Tết ; ở Thụ Cấm (Hà Đông) có thổi cơm thi , thổi xôi thi ; ở Thanh Hoá có “Tết cơm cá” , ở hầu hết Bắc Việt có lễ “trâu” , lễ “tróc ngư”… Trong bất cứ cuộc vui nào , trai gái cũng kề vai sát cánh , và công nhiên đú đởn với nhau mà không sợ ai dị nghị. |
| Tôi đã thấy những ông mặt trôngổổ ngáo run lên như tờ lá khi biết là mình đã xin phải quẻ xấu “mọi việc đều không nên” ; nhưng trái lại , lại có những cô mặn mà mắt lé , cười tươi đáo để khi cầm một quẻ thẻ “thượng” Ngài bảo cho biết là trong năm sẽ khỏi bịnh , người đi xa sẽ về và lại gặp “lương duyên”. |
| Tuy vậy , cái mát đó sẽ không được hoàn toàn nếu lúc ăn , ta lại để thiếu mất thứ rau ghém , gồm mấy thứ chính : rau chuối thái mỏng , ngổ Canh , thơm , kinh giới và tía tô. |
Cây chuối con thái ra thật mỏng , được ít nào thì cho vào một chậu nước lã có đánh một tí phèn , đặt vào đĩa , trông như những cái đăng ten trắng muốt ; ngổ Canh và kinh giới thì xanh màu ngọc thạch ; rau thơm sẫm hơn , còn tía tô màu tím ánh hồng : tất cả những thứ rau đó không cần phải ngửi cũng đã thấy thơm thơm ngan ngát lên rồi , mà mát , mà mát quá ! Dầm mỗi thứ rau đó vào một ít nước nộm rồi điểm mấy sợi bánh đúc trắng ngà , và một miếng , anh sẽ thấy là ta và vào miệng tất cả hương vị của những thửa vườn rau xanh ngắt nơi thôn ổ đìu hiu. |
Gỏi bao tử (tức là dạ dày lợn) cũng làm theo phương pháp làm gỏi gà vừa nói , ăn với một vài thứ rau thôi cũng đủ ; nhưng gỏi nham cua đồng thì cần nhiều rau , không kém gì gỏi cá sống mà trong đó ta không thể nào quên được khế , chanh , kinh giới , tía tô , rau răm , ngổ , húng láng và lá lộc. |
* Từ tham khảo:
- ngô núi
- ngổ trâu
- ngỗ
- ngỗ nghịch
- ngỗ ngược
- ngố