| nghĩa trang | dt. Nghĩa-địa của Hội riêng: Bắc-kỳ nghĩa-trang. |
| nghĩa trang | - Nh. Nghĩa địa. |
| nghĩa trang | dt. Nghĩa địa (thường dùng với ý trang trọng): nghĩa trang liệt sĩ. |
| nghĩa trang | dt (H. trang: ruộng đất) Nghĩa địa có tổ chức chu đáo: Chúng tôi để ông tôi ở nghĩa trang hội Hợp thiện (NgCgHoan). |
| nghĩa trang | dt. Nht. Nghĩa địa. |
| nghĩa trang | .- Nh. Nghĩa địa. |
Hai chị em thong thả đi bộ từ nghĩa trang Quảng Thiện về ấp Thái Hà. |
| Chốn quê hẻo lánh em nói trong những bức thư trước ở ngay gần anh... anh cứ xuống nghĩa trang N. |
| “Anh ơi , đừng bỏ em onghĩa trangang một mình…” Không. |
| * * * Còn nhớ có một năm chùa Phổ Quang , trong Bắc Vinghĩa trangTrang làm lễ kỉ niệm pho tượng Địa Tạng vừa mới đúc xong. |
| Nhưng ở chùa Phổ Quang , trong Bắc Việt nghĩa trang ở Sàigòn tết ấy , thấy đồng bào chen nhau lễ , từ ngoài sân lễ vào chùa , lễ bên phải , lễ bên trái , lễ từ trên gác chuông lễ xuống , lễ từ dưới pho tượng Địa Tạng lễ lên , tôi rờn rợn cảm thấy nếu đồng bào cùng lễ như thế này mà mình đóng vai bàng quan , không cúi đầu thông cảm thì mình quả là một thứ người gỗ đá. |
Khi ra nghĩa trang , bó huệ trắng khiêm nhường của tôi chìm khuất trong cả một lùm to lớn cao chất ngất những vòng hoa khác. |
* Từ tham khảo:
- nghĩa tử là nghĩa tận
- nghĩa vụ
- nghĩa vụ quân sự
- nghịch
- nghịch
- nghịch biến